舒服 / 轻松 / 舒适 / 舒畅
Đều dịch là "thoải mái", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng cho cảm giác trực tiếp của cơ thể khi được dễ chịu. Đặc biệt lưu ý 不舒服 gần như luôn có nghĩa là trong người khó chịu, bị ốm, chứ không phải là bất tiện.
Hay đi với: 身体/心里 + 舒服
Dùng khi nào: Dùng khi không có gánh nặng, áp lực, công sức, thường tả công việc, bầu không khí hoặc tâm trạng sau khi trút bỏ lo lắng. Trái nghĩa là 紧张, 累.
Hay đi với: 工作/心情/气氛 + 轻松
Dùng khi nào: Dùng để tả điều kiện khách quan bên ngoài như phòng ốc, ghế ngồi, khách sạn, môi trường sống dễ chịu và tiện nghi. Không dùng để nói cảm giác trong người mình.
Hay đi với: 环境/房间/座位 + 舒适
Dùng khi nào: Chỉ dùng cho tâm trạng, tinh thần khoan khoái phơi phới, thường khi lòng dạ được giải tỏa hoặc gặp cảnh đẹp. Hầu như luôn đi với 心情 hoặc 心里.
Hay đi với: 心情/心里 + 舒畅