还 / 仍然 / 依然 / 仍旧
Đều dịch là "vẫn", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng trong hội thoại hằng ngày khi một trạng thái còn tiếp diễn đến thời điểm nói. Đây là từ duy nhất trong nhóm dùng thoải mái trong câu nói bình thường.
Hay đi với: 还 + động từ / tính từ
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết và lời nói trang trọng, nhấn mạnh rằng dù đã có tác động hoặc thay đổi bên ngoài thì tình hình vẫn giữ nguyên. Thường đi sau các mệnh đề nhượng bộ như 虽然、尽管.
Hay đi với: 尽管/虽然… + 仍然 + động từ
Dùng khi nào: Dùng trong văn miêu tả có màu sắc tình cảm, khi nói cảnh vật, con người hay tình cảm vẫn nguyên vẹn sau thời gian dài. Hay gặp trong 依然如故, 风景依然.
Hay đi với: 依然 + tính từ / 依然如故
Dùng khi nào: Dùng khi nhấn mạnh sự việc quay lại hoặc giữ y nguyên như cũ, không hề đổi mới, chữ 旧 chính là điểm nhấn đó. Sắc thái gần 仍然 nhưng thiên về so với trạng thái trước đây.
Hay đi với: 仍旧 + động từ / 仍旧是