建立 / 建设 / 树立 / 修建
Đều dịch là "xây dựng", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi thiết lập từ con số không một quan hệ, chế độ, hệ thống, hoặc thành lập một tổ chức, quốc gia. Tân ngữ thường trừu tượng chứ không phải nhà cửa.
Hay đi với: 建立 + 关系/制度/组织
Dùng khi nào: Dùng cho công cuộc xây dựng quy mô lớn và lâu dài của một đất nước, thành phố hay lĩnh vực, bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần. Cũng làm danh từ: 经济建设.
Hay đi với: 建设 + 国家/城市/设施
Dùng khi nào: Dùng khi dựng lên một thứ trừu tượng mang màu sắc tích cực như hình tượng, uy tín, tấm gương, quan niệm đúng đắn. Tân ngữ hầu như luôn là điều tốt đẹp.
Hay đi với: 树立 + 榜样/形象/信心
Dùng khi nào: Dùng khi thi công một công trình cụ thể có thể nhìn thấy sờ được như đường, cầu, sân bay, nhà xưởng. Đây là từ duy nhất trong nhóm mang nghĩa xây cất vật chất thuần túy.
Hay đi với: 修建 + 路/桥/房子