Cấu trúc bốn chữ 不A不B
Giải thích
Khuôn này có ba kiểu nghĩa. Khi A và B trái nghĩa nhau, cụm chỉ trạng thái ở giữa, vừa phải: 不大不小 (không to không nhỏ), 不早不晚, 不冷不热. Khi A và B cùng loại và mang nghĩa tích cực bị phủ định, cụm mang nghĩa chê là dở dang, không ra gì: 不三不四, 不伦不类. Khi A và B là hai hành động, cụm nêu điều kiện: 不见不散 (không gặp thì không về), 不打不相识.
Còn một nhóm rất phổ biến là A và B đồng nghĩa hoặc gần nghĩa, cả cụm là lời khen về phong thái: 不慌不忙 (không hoảng không vội, tức là ung dung), 不知不觉 (không hay không biết, tức là lúc nào chẳng hay).
Điểm cốt lõi là các cụm này đã cố định, phải học thuộc từng cụm chứ không tự ghép. Ghép bừa hai chữ vào khuôn sẽ ra những cụm không ai dùng. Ngữ vực trung tính đến hơi văn viết, xuất hiện dày trong đề đọc hiểu.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Khuôn 不A不B chỉ nhận các cặp chữ đã cố định, thường trái nghĩa hoặc cùng loại. Ghép tự do hai tính từ không liên quan là sai.
不大不小 mang nghĩa tích cực là vừa vặn, không phải chê. Người Việt hay hiểu nhầm thành "không ra sao cả".
不三不四 chê tư cách con người, không dùng để nhận xét thái độ làm việc, và bản thân cụm đã đủ nghĩa nên không cần 很.