Cấu trúc bốn chữ A来A去

HSK 6 cấu trúc bốn chữA来A去lặp động tác
Động từ đơn âm + 来 + cùng động từ đó + 去
Tóm tắt: A来A去 diễn tả một động tác lặp đi lặp lại nhiều lần, thường kèm ý bực bội hoặc kết quả không đi tới đâu. A là động từ MỘT âm tiết.

Giải thích

Khuôn này lặp một động từ đơn âm với 来 và 去 để chỉ hành động diễn ra qua lại nhiều lần: 走来走去 (đi tới đi lui), 想来想去 (nghĩ tới nghĩ lui), 说来说去 (nói đi nói lại), 找来找去 (tìm tới tìm lui).

Sắc thái đặc trưng là mất công vô ích hoặc sốt ruột: 想来想去还是没有好办法, 说来说去还是那句话. Vì thế vế sau rất hay có 还是 hoặc một kết quả tiêu cực. Nếu hành động có kết quả tốt đẹp thì khuôn này không hợp.

Ràng buộc hình thức: động từ phải là ĐƠN ÂM. Không nói 学习来学习去, 讨论来讨论去 thì hiếm và không tự nhiên. Ngữ vực khẩu ngữ, sinh động, hay xuất hiện trong hội thoại và văn kể chuyện chứ không hợp bài nghị luận trang trọng.

Câu ví dụ

他在房间里走来走去,显得很着急。
Tā zài fángjiān lǐ zǒu lái zǒu qù, xiǎnde hěn zháojí.
Anh ấy đi tới đi lui trong phòng, trông rất sốt ruột.
想来想去,我还是决定不去了。
Xiǎng lái xiǎng qù, wǒ háishi juédìng bù qù le.
Nghĩ tới nghĩ lui, cuối cùng tôi vẫn quyết định không đi.
说来说去,还是那个老问题。
Shuō lái shuō qù, háishi nàge lǎo wèntí.
Nói đi nói lại, rốt cuộc vẫn là cái vấn đề cũ ấy.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai他学习来学习去,终于学好了。
Đúng他反复练习,终于学好了。

Khuôn này chỉ nhận động từ đơn âm, và mang sắc thái mất công vô ích nên không hợp với kết quả tốt đẹp.

Sai想来想去,我终于找到了完美的办法。
Đúng想来想去,我还是没找到好办法。

A来A去 hàm ý loay hoay không ra kết quả; ghép với một kết quả viên mãn là sai sắc thái.

Sai(trong bài luận)人们说来说去,环境问题依然存在。
Đúng尽管讨论了很多,环境问题依然存在。

Sai ngữ vực: khuôn này khẩu ngữ và cảm tính, bài nghị luận nên diễn đạt trung tính.

⚠️ Lưu ý: Chỉ dùng động từ đơn âm, và luôn hàm ý loay hoay không đi tới đâu.

Từ vựng liên quan