与其说…不如说… (nói là… chi bằng nói là…)

HSK 6 liên từ与其说不如说đánh giá
与其说 + cách nói A,不如说 + cách nói B(chính xác hơn)
Tóm tắt: 与其说 A 不如说 B: so hai cách diễn đạt, cho rằng B chính xác hơn A. Cách nói B mới là quan điểm thật của người viết.

Giải thích

Đây không phải cấu trúc lựa chọn hành động như 与其…不如 ở HSK 5, mà là lựa chọn cách DIỄN ĐẠT. Người viết bác bỏ một cách gọi tên bề mặt để đưa ra bản chất sâu hơn: 与其说这是运气,不如说这是长期努力的结果.

Hai vế phải cùng loại thành phần và cùng nói về một sự việc, chỉ khác góc nhìn. Trọng tâm luôn ở vế 不如说. Trong bài viết nghị luận, đây là câu chốt luận điểm rất đẹp, và đề đọc hiểu HSK 6 thường hỏi đúng vào vế sau.

Ngữ vực văn viết và lời bình luận trang trọng. Trong khẩu ngữ, ý này được nói mộc hơn: 这与其说是运气,还不如说是他自己拼出来的, hoặc đơn giản 这不是运气,是他拼出来的.

Câu ví dụ

与其说这是运气,不如说这是长期努力的结果。
Yǔqí shuō zhè shì yùnqi, bùrú shuō zhè shì chángqī nǔlì de jiéguǒ.
Nói đây là may mắn, chi bằng nói đây là kết quả của nỗ lực lâu dài.
与其说他是老师,不如说他更像一位朋友。
Yǔqí shuō tā shì lǎoshī, bùrú shuō tā gèng xiàng yī wèi péngyou.
Nói anh ấy là thầy giáo, chi bằng nói anh ấy giống một người bạn hơn.
与其说是失败,不如说是一次教训。
Yǔqí shuō shì shībài, bùrú shuō shì yī cì jiàoxùn.
Nói đó là thất bại, chi bằng nói đó là một bài học.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai与其说这是长期努力的结果,不如说这是运气。(ý muốn nhấn mạnh nỗ lực)
Đúng与其说这是运气,不如说这是长期努力的结果。

Đảo sai trật tự vế. Ý người viết luôn nằm ở vế 不如说; đặt nhầm là nói ngược quan điểm của mình.

Sai与其说他是老师,也不说他是朋友。
Đúng与其说他是老师,不如说他是朋友。

Ghép sai cặp. 与其说 chỉ đi với 不如说, không đi với 也不.

Sai与其说在家看书,不如说去图书馆。
Đúng与其在家看书,不如去图书馆。

So sánh hai HÀNH ĐỘNG thì dùng 与其…不如, không có 说. Có 说 là so sánh hai CÁCH NÓI.

⚠️ Lưu ý: Có 说 là so cách diễn đạt, không có 说 là so hành động; ý thật luôn nằm sau 不如说.

Từ vựng liên quan