不至于 (chưa đến mức)
(Chủ ngữ)+ 不至于 + kết quả nghiêm trọng(+ 吧)
Tóm tắt: 不至于 phủ định một mức độ nghiêm trọng mà người khác đang lo: tình hình chưa tệ đến mức đó đâu.
Giải thích
不至于 dùng để trấn an hoặc bác bỏ một suy đoán quá bi quan: 别担心,他不至于生你的气. Ý là chuyện chưa nghiêm trọng tới mức ấy. Ở cuối câu thường thêm 吧 để giọng mềm hơn khi nói.
Cần tách hẳn khỏi 至于 đã học ở HSK 5 (còn về, chuyển chủ đề). Hai từ chỉ khác một chữ 不 nhưng không cùng họ nghĩa; không thể suy nghĩa của từ này từ từ kia.
Sau 不至于 phải là một kết quả xấu, nghiêm trọng. Nếu vế sau là điều bình thường thì câu vô nghĩa. Ngữ vực trung tính, dùng nhiều trong khẩu ngữ để an ủi, và cũng gặp trong văn viết bình luận với giọng khách quan.
Câu ví dụ
只是小错误,不至于被开除吧。
Zhǐshì xiǎo cuòwù, bù zhìyú bèi kāichú ba.
Chỉ là lỗi nhỏ, chưa đến mức bị đuổi việc đâu.
他虽然生气,但不至于不理你。
Tā suīrán shēngqì, dàn bù zhìyú bù lǐ nǐ.
Anh ấy tuy giận nhưng chưa đến mức không thèm nói chuyện với bạn.
天气再冷也不至于冻坏吧。
Tiānqì zài lěng yě bù zhìyú dòng huài ba.
Trời có lạnh nữa cũng chưa đến mức chết cóng đâu.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai他不至于很高兴。
Đúng他不至于生气吧。
Sau 不至于 phải là kết quả xấu, nghiêm trọng. Đặt một điều tốt vào là vô nghĩa.
Sai不至于这个问题,我们下次再说。
Đúng至于这个问题,我们下次再说。
Nhầm 不至于 với 至于. Chuyển chủ đề dùng 至于, không có 不.
Sai他不至于太生气。
Đúng他不至于生气。/他不会太生气。
不至于 bản thân đã phủ định mức độ, thêm 太 vào là thừa và làm câu lủng củng.
⚠️ Lưu ý: 不至于 và 至于 là hai từ khác nhau hoàn toàn; và sau 不至于 luôn phải là chuyện xấu.