不但不…反而… (chẳng những không… mà lại còn…)

HSK 6 liên từ不但不反而tăng tiến ngược
(Chủ ngữ)+ 不但不/不但没 + A,反而 + B(trái ngược hoàn toàn)
Tóm tắt: 不但不/没 A,反而 B: chẳng những không xảy ra điều đáng lẽ phải xảy ra, ngược lại còn xảy ra điều trái hẳn.

Giải thích

Đây là biến thể ngược chiều của 不但…而且. Vế trước phủ định điều người ta trông đợi, vế sau nêu kết quả đi ngược hẳn: 吃了药,他的病不但没好,反而更严重了.

Điều kiện dùng đúng: hai vế phải NGƯỢC CHIỀU nhau. Nếu hai vế cùng chiều tăng tiến thì phải dùng 不但…而且. Người Việt hay ghép 不但不 với 而且 vì thuộc lòng cặp 不但…而且, ra câu sai logic.

Cấu trúc này ngữ vực trung tính, dùng được cả khi nói lẫn khi viết, và xuất hiện rất dày trong đề đọc hiểu HSK 6 vì nó cô đọng cả một lập luận vào một câu. Chú ý chọn đúng từ phủ định: việc đã xảy ra dùng 不但没, việc chung hoặc chưa xảy ra dùng 不但不.

Câu ví dụ

吃了药,他的病不但没好,反而更严重了。
Chī le yào, tā de bìng bùdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng yánzhòng le.
Uống thuốc rồi mà bệnh anh ấy chẳng những không đỡ, lại còn nặng hơn.
他不但不接受批评,反而怪起别人来了。
Tā bùdàn bù jiēshòu pīpíng, fǎn'ér guài qǐ biérén lái le.
Anh ta chẳng những không tiếp thu phê bình, ngược lại còn quay ra trách người khác.
降价以后,买的人不但没增加,反而少了。
Jiàngjià yǐhòu, mǎi de rén bùdàn méi zēngjiā, fǎn'ér shǎo le.
Sau khi giảm giá, người mua chẳng những không tăng mà lại còn ít đi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai他不但不接受批评,而且怪别人。
Đúng他不但不接受批评,反而怪别人。

Đã có 不但不 thì vế sau phải là 反而 vì hai vế ngược chiều. 而且 chỉ dùng khi hai vế cùng chiều.

Sai他不但不聪明,反而很努力。
Đúng他虽然不太聪明,但是很努力。

Hai vế này không tạo quan hệ ngược chiều theo lẽ thường, nên không dùng được cấu trúc này; ý nhượng bộ dùng 虽然…但是.

Sai他的病不但不好,反而更严重了。
Đúng他的病不但没好,反而更严重了。

Việc đã xảy ra trong quá khứ phải phủ định bằng 没, không dùng 不.

⚠️ Lưu ý: 不但不/没 chỉ đi với 反而, không bao giờ đi với 而且.

Từ vựng liên quan