V得了 / V不了 (liǎo)
Động từ + 得了 / 不了 (liǎo) + tân ngữ
Tóm tắt: 了 đọc là liǎo, dùng làm bổ ngữ khả năng chỉ việc có làm nổi, làm xuể hay không, do điều kiện khách quan.
Giải thích
了 ở đây đọc liǎo, nghĩa là xong, nổi, xuể. V不了 dùng khi có trở ngại khách quan khiến việc không thực hiện được: ốm nên không đi nổi, quá nhiều nên ăn không xuể, bận nên không tham gia được.
Tiếng Việt dùng nổi, xuể, được cho ý này. Người Việt hay thay bằng 不能 hoặc 不可以, nhưng 不可以 mang nghĩa không được phép, khác hẳn.
Phân biệt với V不完: 吃不完 nhấn vào việc không ăn hết được số lượng đó, 吃不了 nhấn vào việc bản thân không có sức ăn nổi. Nhiều trường hợp thay nhau được nhưng không được chồng cả hai lên nhau.
Câu ví dụ
我今天不舒服,去不了公司。
Wǒ jīntiān bù shūfu, qù bu liǎo gōngsī.
Hôm nay tôi khó ở, không đi làm được.
这么多饭,我一个人吃不了。
Zhème duō fàn, wǒ yí ge rén chī bu liǎo.
Nhiều cơm thế này, một mình tôi ăn không nổi.
明天的会你来得了吗?
Míngtiān de huì nǐ lái de liǎo ma?
Cuộc họp ngày mai anh đến được không?
Lỗi người Việt hay mắc
Sai我太忙了,不可以参加。
Đúng我太忙了,参加不了。
不可以 nghĩa là không được phép. Khi lý do là bận, ốm, thời tiết, tức là không làm nổi, thì phải dùng V不了.
Sai这些菜我一个人吃不了完。
Đúng这些菜我一个人吃不了。
Không chồng hai bổ ngữ khả năng lên nhau. Chọn 吃不了 hoặc 吃不完, không dùng cả hai.
⚠️ Lưu ý: Chữ 了 này đọc liǎo, không đọc le. Đọc sai thanh là người nghe hiểu sang nghĩa khác.