Câu tồn tại (Nơi chốn + V着 + số lượng + danh từ)

HSK 4 câu tồn tạitrật tự từ
Từ chỉ nơi chốn + động từ + 着/了/过 + số lượng + danh từ
Tóm tắt: Nói ở một nơi có cái gì đang tồn tại, xuất hiện hay biến mất; nơi chốn đứng đầu câu và không dùng 在.

Giải thích

Câu tồn tại đặt nơi chốn lên vị trí chủ ngữ: 桌子上放着几本杂志. Người hoặc vật được nói tới đứng sau động từ và phải là thông tin mới, chưa xác định, nên thường có số lượng từ đi kèm.

Điểm sai nặng nhất của người Việt là thêm 在. Tiếng Việt nói ở trên bàn có mấy quyển tạp chí, chữ ở dịch thành 在 rất tự nhiên. Nhưng khi cụm nơi chốn làm chủ ngữ đầu câu thì tiếng Trung bỏ 在.

Danh từ sau động từ phải bất định. Nói 桌子上放着那本书 là sai vì 那本书 đã xác định; muốn nói về quyển sách đó thì đổi thành 那本书放在桌子上.

Câu ví dụ

桌子上放着几本杂志。
Zhuōzi shàng fàngzhe jǐ běn zázhì.
Trên bàn để mấy quyển tạp chí.
门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ngoài cửa có một người đang đứng.
墙上挂着一张中国地图。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng Zhōngguó dìtú.
Trên tường treo một tấm bản đồ Trung Quốc.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai在桌子上放着一本书。
Đúng桌子上放着一本书。

Cụm nơi chốn làm chủ ngữ của câu tồn tại thì không dùng 在. Chữ ở của tiếng Việt không cần dịch ra ở đây.

Sai墙上挂着那张地图。
Đúng墙上挂着一张地图。

Danh từ sau động từ trong câu tồn tại phải là thông tin mới, chưa xác định. Nếu đã xác định thì đổi thành 那张地图挂在墙上。

⚠️ Lưu ý: Nơi chốn đứng đầu thì bỏ 在; vật đứng đầu thì mới dùng 在 sau động từ (书放在桌子上).

Từ vựng liên quan