Trùng điệp động từ (看看, 学习学习)
Giải thích
Động từ một âm tiết lặp thành 看看, hoặc chèn 一 thành 看一看, hoặc chèn 了 để nói việc đã xảy ra thành 看了看. Động từ hai âm tiết lặp nguyên cụm theo kiểu ABAB: 学习学习, 商量商量, 休息休息.
Ý nghĩa là giảm nhẹ, làm cho câu bớt mệnh lệnh, tương đương tiếng Việt thêm chữ một chút, thử, tí: xem thử, bàn một chút. Vì tiếng Việt diễn đạt bằng cách thêm từ chứ không lặp động từ, người Việt hay quên dùng và câu nghe ra lệnh hơn ý muốn.
Cái bẫy lớn nhất là kiểu lặp. Tính từ hai âm tiết lặp theo kiểu AABB (高高兴兴, 干干净净), còn động từ hai âm tiết chỉ lặp ABAB. Người Việt quen lối láy vui vui vẻ vẻ nên hay áp AABB sang động từ.
Động từ trùng điệp không dùng với hành động đang tiếp diễn, không đi với 着, không mang bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ mức độ.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Động từ hai âm tiết lặp theo kiểu ABAB. Kiểu AABB chỉ dành cho tính từ như 高高兴兴, 干干净净.
了 chèn vào giữa hai lần lặp, không đặt ở cuối.
Trùng điệp mang nghĩa làm một chút, không dùng cho hành động đang diễn ra.