Câu bị động 被 / 让 / 叫 / 给

HSK 4 câu bị động
Đối tượng chịu tác động + 被/让/叫/给 + tác nhân + động từ + thành phần khác
Tóm tắt: Chủ thể chịu tác động đứng đầu câu; sau động từ bắt buộc có thành phần khác.

Giải thích

被 thiên về văn viết và có thể lược tác nhân (我的自行车被偷了), còn 让, 叫 thiên về khẩu ngữ và bắt buộc nêu tác nhân. 给 dùng trong khẩu ngữ, thường thêm ngay trước động từ.

Quy tắc bắt buộc: sau động từ phải có thành phần khác, thường là 了, bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng. Không được để động từ trần: 被他看完了 chứ không phải 被他看.

Điểm khác biệt lớn nhất với tiếng Việt là phạm vi sử dụng. Tiếng Việt dùng bị cho rất nhiều việc không may: bị cảm, bị ốm, bị mất, bị muộn. Tiếng Trung chỉ dùng 被 khi có một tác nhân bên ngoài tác động lên đối tượng. Các từ 感冒, 生病, 丢, 迟到 không bao giờ dùng 被.

Câu 被 thường mang sắc thái không như ý, tuy nay đã dùng cả cho việc trung tính (被选为班长).

Phó từ và động từ năng nguyện đặt trước 被: 我的书没被他借走.

Câu ví dụ

我的自行车被人偷走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi rén tōuzǒu le.
Xe đạp của tôi bị người ta lấy trộm mất rồi.
蛋糕让弟弟吃完了。
Dàngāo ràng dìdi chīwán le.
Bánh ga tô bị em trai ăn hết rồi.
他被老师表扬了一次。
Tā bèi lǎoshī biǎoyángle yí cì.
Cậu ấy được cô giáo khen một lần.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我的书被他看。
Đúng我的书被他看完了。

Sau động từ trong câu bị động phải có thành phần khác như 了 hoặc bổ ngữ kết quả, không để động từ trần.

Sai昨天下雨了,我被感冒了。
Đúng昨天下雨了,我感冒了。

Tiếng Việt nói bị cảm, bị ốm, bị mất, nhưng tiếng Trung chỉ dùng 被 khi có tác nhân bên ngoài tác động. 感冒, 生病, 丢 không dùng 被.

Sai我的书被没他借走。
Đúng我的书没被他借走。

Phó từ phủ định đứng trước 被, không đứng sau.

⚠️ Lưu ý: Không phải chữ bị nào của tiếng Việt cũng dịch thành 被. Có tác nhân tác động thì mới dùng.

Từ vựng liên quan