竟然 / 居然 (không ngờ, thế mà lại)

HSK 5 phó từ竟然居然bất ngờ
Chủ ngữ + 竟然/居然 + động từ/tính từ
Tóm tắt: 竟然 và 居然 diễn tả sự việc nằm ngoài dự đoán, người nói thấy bất ngờ, thậm chí khó tin. Là phó từ nên đứng sau chủ ngữ.

Giải thích

Hai từ này gần như đồng nghĩa, đều nhấn mạnh "không ngờ lại như vậy". 居然 hơi thiên khẩu ngữ và cảm xúc mạnh hơn một chút, 竟然 dùng được cả trong văn viết. Ở trình độ HSK 5 có thể coi là thay thế cho nhau.

Điểm dễ sai là lẫn với 果然. 果然 nghĩa ngược hẳn: quả nhiên đúng như dự đoán. Cùng một câu, 他果然来了 nghĩa là "đúng như tôi đoán, anh ấy đến", còn 他竟然来了 nghĩa là "không ngờ anh ấy lại đến". Đề HSK 5 rất thích đặt hai từ này cạnh nhau để đánh lừa.

Về vị trí, hai từ này là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Không được đặt đầu câu như "Không ngờ là…" trong tiếng Việt; muốn mở đầu câu bằng cảm thán đó thì dùng 没想到.

Câu ví dụ

这么简单的题,他竟然做错了。
Zhème jiǎndān de tí, tā jìngrán zuò cuò le.
Câu dễ thế mà cậu ấy lại làm sai.
他学了一个月,居然就能跟中国人聊天了。
Tā xué le yī ge yuè, jūrán jiù néng gēn Zhōngguó rén liáotiān le.
Cậu ấy học một tháng mà đã nói chuyện được với người Trung Quốc.
我叫了他半天,他竟然没听见。
Wǒ jiào le tā bàntiān, tā jìngrán méi tīngjiàn.
Tôi gọi cậu ta cả buổi mà cậu ta lại không nghe thấy.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai竟然他做错了。
Đúng他竟然做错了。/没想到他做错了。

竟然 là phó từ, không đứng đầu câu. Muốn mở đầu bằng "không ngờ" thì dùng 没想到.

Sai我早就猜到了,他竟然来了。
Đúng我早就猜到了,他果然来了。

Đã đoán trước rồi thì phải dùng 果然, không dùng 竟然. Đây là cặp bẫy quen thuộc của HSK 5.

Sai他很努力,竟然考上了大学。
Đúng他很努力,所以考上了大学。

Kết quả hợp lý theo lẽ thường thì không dùng 竟然. 竟然 chỉ dùng khi kết quả trái với dự đoán.

⚠️ Lưu ý: 竟然/居然 = ngoài dự đoán; 果然 = đúng như dự đoán. Đừng lẫn hai chiều này.

Từ vựng liên quan