无不 / 无一不 / 莫不 (không ai là không…)
Chủ ngữ(tập thể)+ 无不/无一不/莫不 + động từ
Tóm tắt: Phủ định hai lần để khẳng định mạnh: 无不 = ai cũng đều, không ai không. Đọc lên thấy hai chữ phủ định nhưng nghĩa là khẳng định tuyệt đối.
Giải thích
无不, 无一不, 莫不 đều là cấu trúc phủ định kép của văn ngôn, dùng để khẳng định mạnh hơn 都: 听到这个消息的人无不感到震惊 nghĩa là ai nghe tin cũng đều thấy chấn động.
Cái bẫy với người Việt là đọc thấy 无 và 不 rồi hiểu thành phủ định, dịch ngược nghĩa câu. Trong đề đọc hiểu HSK 6, một câu 无不 hiểu ngược là mất luôn đáp án. Hãy nhớ: hai phủ định thành một khẳng định rất mạnh.
Ngữ vực văn viết trang trọng. Chủ ngữ phải là một tập thể hoặc một nhóm chứ không phải một người: nói 他无不同意 là sai. Trong khẩu ngữ, ý này diễn đạt bằng 大家都… hoặc 没有一个人不….
Câu ví dụ
听到这个消息的人无不感到震惊。
Tīngdào zhège xiāoxi de rén wúbù gǎndào zhènjīng.
Những người nghe tin này không ai là không thấy chấn động.
在场的观众无一不为他鼓掌。
Zàichǎng de guānzhòng wú yī bù wèi tā gǔzhǎng.
Khán giả có mặt không một ai là không vỗ tay cho anh ấy.
他的作品莫不体现出对生活的热爱。
Tā de zuòpǐn mòbù tǐxiàn chū duì shēnghuó de rè'ài.
Tác phẩm của ông không cái nào là không thể hiện tình yêu cuộc sống.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai(hiểu nhầm)大家无不同意,所以计划取消了。
Đúng大家都不同意,所以计划取消了。
无不同意 nghĩa là AI CŨNG ĐỒNG Ý, ngược hẳn với ý người viết. Đây là bẫy phủ định kép kinh điển.
Sai他无不喜欢这本书。
Đúng大家无不喜欢这本书。
Chủ ngữ phải là một tập thể. Một cá nhân thì không dùng được cấu trúc này.
Sai(nói chuyện với bạn)我们班无不喜欢这个老师。
Đúng我们班的人都很喜欢这个老师。
Sai ngữ vực: 无不 là văn viết trang trọng, nói chuyện dùng 都.
⚠️ Lưu ý: 无不 = đều, chứ không phải "không". Đọc đề mà gặp 无不 thì lật ngược lại thành khẳng định.