在…之际 / 之余 / 之下 (vào lúc…, ngoài…)

HSK 6 khung văn viết之际之余
(在)+ cụm danh từ/động từ + 之际/之余/之下/之中,+ mệnh đề chính
Tóm tắt: Các khung với 之 là dấu hiệu văn viết trang trọng: 之际 (vào dịp), 之余 (ngoài việc… ra), 之下 (dưới… ), 之中 (trong…).

Giải thích

之 là chữ văn ngôn thay cho 的, nên các khung này đều trang trọng hơn hẳn khung 的 tương đương. 之际 nghĩa là vào đúng lúc, dùng cho dịp quan trọng: 在新年到来之际. 之余 nghĩa là ngoài việc gì ra, sau khi làm xong việc gì: 工作之余他喜欢看书. 之下 và 之中 thì gần với 在…下 và 在…中 nhưng nghiêm trang hơn.

Ràng buộc quan trọng: phần trước 之际 phải là một dịp, một thời điểm có ý nghĩa, không dùng cho thời gian tầm thường. Nói 吃饭之际 nghe rất kỳ; dịp thường ngày thì dùng 的时候.

Ngữ vực: diễn văn, thư chúc mừng, bài báo, văn học. Đây là nhóm cấu trúc dễ nhận biết trong đề đọc HSK 6, và cũng là nhóm mà người Việt hay dùng sai chỗ nhất vì thấy nó sang trọng nên rải cả vào câu kể chuyện đời thường.

Câu ví dụ

在新年到来之际,祝大家身体健康。
Zài xīnnián dàolái zhījì, zhù dàjiā shēntǐ jiànkāng.
Nhân dịp năm mới đến, chúc mọi người mạnh khỏe.
工作之余,他喜欢读一些历史书。
Gōngzuò zhīyú, tā xǐhuan dú yīxiē lìshǐ shū.
Ngoài giờ làm việc, anh ấy thích đọc mấy cuốn sách lịch sử.
在全体员工的努力之下,公司渡过了难关。
Zài quántǐ yuángōng de nǔlì zhīxià, gōngsī dùguò le nánguān.
Dưới sự nỗ lực của toàn thể nhân viên, công ty đã vượt qua khó khăn.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai吃饭之际,他给我打了电话。
Đúng吃饭的时候,他给我打了电话。

之际 dành cho dịp trọng đại, không dùng cho sinh hoạt thường ngày. Đây là lỗi ngữ vực rất hay gặp.

Sai(nhắn tin cho bạn)学习之余我打打游戏。
Đúng学习之外我打打游戏。/不学习的时候我打打游戏。

之余 vẫn thiên văn viết; nhắn tin thì nói mộc hơn cho tự nhiên.

Sai在老师的帮助之际,我通过了考试。
Đúng在老师的帮助之下,我通过了考试。

Nhầm khung: điều kiện, sự giúp đỡ đi với 之下; 之际 chỉ dùng cho thời điểm.

⚠️ Lưu ý: 之际 chỉ dành cho dịp trọng đại; chuyện thường ngày phải quay về 的时候.