在…之际 / 之余 / 之下 (vào lúc…, ngoài…)
Giải thích
之 là chữ văn ngôn thay cho 的, nên các khung này đều trang trọng hơn hẳn khung 的 tương đương. 之际 nghĩa là vào đúng lúc, dùng cho dịp quan trọng: 在新年到来之际. 之余 nghĩa là ngoài việc gì ra, sau khi làm xong việc gì: 工作之余他喜欢看书. 之下 và 之中 thì gần với 在…下 và 在…中 nhưng nghiêm trang hơn.
Ràng buộc quan trọng: phần trước 之际 phải là một dịp, một thời điểm có ý nghĩa, không dùng cho thời gian tầm thường. Nói 吃饭之际 nghe rất kỳ; dịp thường ngày thì dùng 的时候.
Ngữ vực: diễn văn, thư chúc mừng, bài báo, văn học. Đây là nhóm cấu trúc dễ nhận biết trong đề đọc HSK 6, và cũng là nhóm mà người Việt hay dùng sai chỗ nhất vì thấy nó sang trọng nên rải cả vào câu kể chuyện đời thường.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
之际 dành cho dịp trọng đại, không dùng cho sinh hoạt thường ngày. Đây là lỗi ngữ vực rất hay gặp.
之余 vẫn thiên văn viết; nhắn tin thì nói mộc hơn cho tự nhiên.
Nhầm khung: điều kiện, sự giúp đỡ đi với 之下; 之际 chỉ dùng cho thời điểm.