并不 / 并没有 (đâu có, hoàn toàn không)

HSK 5 phó từphủ định nhấn mạnh
Chủ ngữ + 并 + 不/没有/未/非 + vị ngữ
Tóm tắt: 并 đặt trước từ phủ định để bác bỏ một suy nghĩ sai của người nghe. 并 CHỈ đứng trước 不, 没有, 未, 非 chứ không đứng trước từ khẳng định.

Giải thích

并 thêm sắc thái "trái với điều bạn nghĩ". Câu 他不知道 chỉ là thông tin, còn 他并不知道 hàm ý "bạn tưởng anh ấy biết, thật ra không phải". Vì vậy 并 luôn có một tiền đề ngầm là người nghe đang hiểu sai.

Quy tắc hình thức tuyệt đối: 并 chỉ đứng trước từ phủ định. Không có 并很好, 并喜欢. Người Việt hay lỡ tay dùng 并 như một trạng từ nhấn mạnh chung chung vì thấy nó dịch được thành "hoàn toàn", nhưng nó chỉ sống cùng phủ định.

Ngữ vực thiên văn viết và lời nói có tính biện luận: bài luận, tranh luận, giải thích. Nó là công cụ rất tốt trong phần viết HSK 5-6 khi bạn muốn bác bỏ một quan niệm phổ biến trước khi nêu ý kiến của mình.

Câu ví dụ

这件事并不像你想的那么简单。
Zhè jiàn shì bìng bù xiàng nǐ xiǎng de nàme jiǎndān.
Chuyện này đâu có đơn giản như bạn nghĩ.
我并没有说过这样的话。
Wǒ bìng méiyǒu shuō guò zhèyàng de huà.
Tôi đâu có nói câu như thế bao giờ.
价格贵并不等于质量好。
Jiàgé guì bìng bù děngyú zhìliàng hǎo.
Giá đắt không có nghĩa là chất lượng tốt.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai这件事并很简单。
Đúng这件事并不简单。

并 chỉ đứng trước từ phủ định. Không bao giờ có 并 + tính từ khẳng định.

Sai我并说过这样的话。
Đúng我并没有说过这样的话。

Cùng lỗi trên: thiếu từ phủ định sau 并 làm câu vô nghĩa với người Trung Quốc.

Sai他并不来了。
Đúng他并没有来。

Việc đã qua thì phủ định bằng 没有, không dùng 不…了 kèm 并.

⚠️ Lưu ý: 并 sống chết đi cùng phủ định: 并不, 并没有, 并未, 并非. Ngoài bốn cụm đó thì đừng dùng.

Từ vựng liên quan