与其…不如… (thay vì… thì chi bằng…)

HSK 5 liên từ与其不如so sánh lựa chọn
与其 + A,不如 + B(hoặc 还不如 / 倒不如 để nhấn mạnh)
Tóm tắt: 与其 A 不如 B nghĩa là so hai phương án thì B hơn A. Cái BỊ LOẠI nằm sau 与其, cái ĐƯỢC CHỌN nằm sau 不如.

Giải thích

Đây là cấu trúc so sánh hai cách làm rồi nghiêng về một bên. Khác với 宁可 (nói về ý chí, sự chấp nhận hy sinh), 与其…不如 mang tính khuyên nhủ, đánh giá khách quan: làm B hợp lý hơn làm A.

Trật tự vế là chỗ chết người: sau 与其 luôn là phương án BỊ BỎ, sau 不如 mới là phương án ĐƯỢC CHỌN. Tiếng Việt "thay vì A thì B" cùng trật tự, nhưng "chẳng thà A còn hơn B" lại ngược trật tự, nên ai dịch theo lối "chẳng thà" sẽ viết sai.

Ngữ vực hơi nghiêng về văn viết và lời khuyên có cân nhắc. Trong khẩu ngữ thân mật, người ta hay rút gọn còn 还不如: 你还不如自己做呢. Riêng dạng rút gọn này thì rất tự nhiên khi nói.

Câu ví dụ

与其在这儿等,不如自己走过去。
Yǔqí zài zhèr děng, bùrú zìjǐ zǒu guòqù.
Thay vì đứng đây chờ, chi bằng tự đi bộ sang.
与其抱怨环境,不如改变自己。
Yǔqí bàoyuàn huánjìng, bùrú gǎibiàn zìjǐ.
Thay vì than phiền hoàn cảnh, chi bằng thay đổi chính mình.
与其买这么贵的,不如买个便宜的先用着。
Yǔqí mǎi zhème guì de, bùrú mǎi ge piányi de xiān yòngzhe.
Thay vì mua cái đắt thế này, chi bằng mua cái rẻ dùng tạm đã.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai与其自己走过去,不如在这儿等。(ý muốn nói: nên tự đi)
Đúng与其在这儿等,不如自己走过去。

Đảo sai trật tự vế. Người Việt nghĩ theo lối "chẳng thà tự đi còn hơn đứng chờ" rồi bê nguyên trật tự đó sang, thành ra khuyên ngược.

Sai与其在这儿等,也不自己走过去。
Đúng与其在这儿等,不如自己走过去。

Ghép nhầm cặp. 与其 chỉ đi với 不如 (还不如, 倒不如), còn 也不 là của 宁可.

Sai与其他不喜欢我,我也不喜欢他。
Đúng既然他不喜欢我,我也不喜欢他。

与其 không dùng để nêu lý do đã biết. Muốn nói "đã… thì…" phải dùng 既然…就/也.

⚠️ Lưu ý: Quy tắc một câu: sau 与其 là cái vứt đi, sau 不如 là cái chọn lấy.

Từ vựng liên quan