幸亏 / 多亏 (may mà, nhờ có)
幸亏/多亏 + điều kiện may mắn,(不然/否则) + hậu quả xấu đã tránh được
Tóm tắt: 幸亏 và 多亏 nêu một điều kiện may mắn nhờ đó mà tránh được hậu quả xấu. Vế sau thường có 不然/否则/要不 hoặc nêu kết quả tốt.
Giải thích
幸亏 nhấn mạnh sự may mắn của hoàn cảnh: 幸亏我带了伞. 多亏 nhấn mạnh sự biết ơn với người hoặc điều đã giúp mình: 多亏你提醒我. Vì thế 多亏 hay đi với người, có màu cảm ơn, còn 幸亏 thiên về hoàn cảnh.
Cấu trúc trọn vẹn thường có hai vế: vế may mắn và vế hậu quả suýt xảy ra, nối bằng 不然, 否则, 要不然. Bỏ vế sau thì câu vẫn dùng được nhưng nhạt hơn nhiều.
Ngữ vực khẩu ngữ và trung tính, rất hay xuất hiện trong bài nghe HSK 5. Lưu ý cả hai đều là phó từ nêu điều kiện, không phải liên từ nguyên nhân, nên không ghép được với 所以.
Câu ví dụ
幸亏我带了伞,不然就淋湿了。
Xìngkuī wǒ dài le sǎn, bùrán jiù lín shī le.
May mà tôi mang ô, không thì ướt hết rồi.
多亏你提醒我,我差点儿忘了。
Duōkuī nǐ tíxǐng wǒ, wǒ chàdiǎnr wàng le.
Nhờ bạn nhắc, suýt nữa tôi quên mất.
幸亏走得早,否则就赶不上火车了。
Xìngkuī zǒu de zǎo, fǒuzé jiù gǎn bù shàng huǒchē le.
May mà đi sớm, không thì lỡ tàu rồi.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai幸亏我带了伞,所以没淋湿。
Đúng幸亏我带了伞,不然就淋湿了。
幸亏 đi với 不然/否则/要不然 để nêu hậu quả suýt xảy ra, không ghép với 所以.
Sai幸亏你提醒我。
Đúng多亏你提醒我。
Khi cảm ơn một người cụ thể thì dùng 多亏; 幸亏 thiên về hoàn cảnh may mắn.
Sai幸亏我没带伞,淋湿了。
Đúng可惜我没带伞,淋湿了。
幸亏 chỉ dùng khi kết quả TỐT nhờ may mắn. Kết quả xấu thì dùng 可惜.
⚠️ Lưu ý: Cảm ơn người thì 多亏, may nhờ hoàn cảnh thì 幸亏; vế sau đi với 不然/否则 chứ không phải 所以.