宁可…也不… (thà… chứ không…)

HSK 5 liên từ宁可也不lựa chọn
Chủ ngữ + 宁可 + A,也不 + B / 宁可 + A,也要 + B
Tóm tắt: 宁可 A 也不 B nghĩa là cân nhắc rồi chọn A dù A cũng không dễ chịu, miễn là tránh được B. Điều người nói CHỌN nằm ngay sau 宁可.

Giải thích

宁可 (hoặc 宁愿, 宁肯) diễn tả sự lựa chọn sau khi so sánh hai điều đều không lý tưởng. Tiếng Việt gần như trùng khít: "thà A chứ không B". Vế nằm sau 宁可 là cái người nói chấp nhận.

Có hai dạng phải nhớ. Dạng phủ định 宁可 A 也不 B: chấp nhận A để tránh B. Dạng khẳng định 宁可 A 也要 B: chịu thiệt A để đạt bằng được B. Chữ 也 gần như bắt buộc, bỏ đi câu sẽ cụt.

Ngữ vực trung tính, nói và viết đều dùng được, nhưng trong khẩu ngữ thân mật người ta hay nói 宁愿 hơn 宁肯. Đừng lẫn với 与其…不如: 宁可 nói về ý chí và sự chấp nhận của chủ thể, còn 与其…不如 là lời khuyên, so sánh khách quan hai phương án.

Câu ví dụ

我宁可走路回家,也不坐他的车。
Wǒ nìngkě zǒulù huí jiā, yě bù zuò tā de chē.
Tôi thà đi bộ về nhà chứ không ngồi xe anh ta.
他宁可少赚点钱,也要保证质量。
Tā nìngkě shǎo zhuàn diǎn qián, yě yào bǎozhèng zhìliàng.
Anh ấy thà kiếm ít tiền đi một chút, cũng phải đảm bảo chất lượng.
她宁可自己受累,也不愿麻烦别人。
Tā nìngkě zìjǐ shòulèi, yě bù yuàn máfan biérén.
Cô ấy thà mình chịu vất vả chứ không muốn làm phiền người khác.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我宁可走路回家,不坐他的车。
Đúng我宁可走路回家,也不坐他的车。

Thiếu 也. Tiếng Việt "thà… chứ không…" không có từ tương ứng với 也 nên người Việt rất hay bỏ, nhưng trong tiếng Trung 也 là bắt buộc.

Sai我宁可走路回家,不如坐他的车。
Đúng我宁可走路回家,也不坐他的车。

Ghép nhầm hai cặp liên từ: 宁可 đi với 也不, còn 不如 đi với 与其. Đây là lỗi ghép cặp phổ biến nhất ở HSK 5.

Sai我宁可不坐他的车,也走路回家。
Đúng我宁可走路回家,也不坐他的车。

Đảo ngược trật tự vế. Sau 宁可 phải là cái người nói CHỌN LÀM, sau 也不 mới là cái bị loại bỏ.

⚠️ Lưu ý: 宁可 đi với 也不 / 也要; 与其 mới đi với 不如. Ghép chéo là mất điểm ngay.

Từ vựng liên quan