一旦…就… (một khi… thì…)

HSK 5 liên từ一旦giả thiếttương lai
(Chủ ngữ)+ 一旦 + tình huống giả định,(chủ ngữ) + 就 + kết quả
Tóm tắt: 一旦 A 就 B: giả thiết một việc chưa xảy ra nhưng nếu xảy ra thì hậu quả sẽ lập tức đến. Thường dùng cho việc nghiêm trọng, khó vãn hồi.

Giải thích

一旦 hướng về tương lai, giả định một việc chưa xảy ra. Nó khác 如果 ở sắc thái: 如果 trung tính, còn 一旦 mang cảm giác một khi đã xảy ra thì không lùi lại được nữa, nên hay dùng để cảnh báo.

Đừng lẫn 一旦 với 一…就… (vừa… là…). 一…就 nói về hai việc nối nhau trong thực tế, có thể là chuyện đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ: 他一回家就睡觉. Còn 一旦 luôn là giả thiết chưa xảy ra, không dùng để kể chuyện quá khứ.

Ngữ vực nghiêng về văn viết và lời nói trang trọng: báo chí, cảnh báo an toàn, hợp đồng. Trong trò chuyện đời thường thì 如果…就 tự nhiên hơn nhiều.

Câu ví dụ

机会一旦失去,就很难再回来。
Jīhuì yīdàn shīqù, jiù hěn nán zài huílái.
Cơ hội một khi đã mất thì rất khó quay lại.
这种病一旦发现得晚,治疗就会很困难。
Zhè zhǒng bìng yīdàn fāxiàn de wǎn, zhìliáo jiù huì hěn kùnnan.
Bệnh này một khi phát hiện muộn thì điều trị sẽ rất khó khăn.
合同一旦签了,就不能随便改。
Hétong yīdàn qiān le, jiù bù néng suíbiàn gǎi.
Hợp đồng một khi đã ký thì không thể sửa tùy tiện.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai他一旦回家就睡觉了。
Đúng他一回家就睡觉了。

Kể thói quen hoặc việc đã xảy ra thì dùng 一…就, không dùng 一旦. 一旦 chỉ dành cho giả thiết chưa xảy ra.

Sai我一旦有时间就给你打电话,昨天打了。
Đúng我一有时间就给你打电话了。

Câu nói về việc đã thực hiện hôm qua, không thể dùng 一旦. Người Việt hay dùng 一旦 cho mọi nghĩa "một khi" mà quên yếu tố chưa xảy ra.

Sai一旦你来,我很高兴。
Đúng如果你来,我就很高兴。

一旦 mang sắc thái hậu quả nghiêm trọng, không hợp với việc vui vẻ bình thường. Trường hợp trung tính dùng 如果.

⚠️ Lưu ý: 一旦 = giả thiết chưa xảy ra và thường là chuyện chẳng lành; chuyện đã xảy ra phải dùng 一…就.

Từ vựng liên quan