非…不可 / 不得不 (nhất định phải, buộc phải)
Giải thích
非…不可 là phủ định kép mang giọng quyết tâm hoặc tất yếu rất mạnh: 这件事非他去不可 nghĩa là việc này nhất định phải anh ấy đi. Phần 不可 gần như bắt buộc, có thể thay bằng 不行, 不成; bỏ đi thì câu cụt.
不得不 nhấn mạnh sự bị động, miễn cưỡng: 因为下雨,我们不得不改变计划. Người nói không muốn nhưng hoàn cảnh ép buộc. Còn 必须 thì trung tính, nêu yêu cầu khách quan. Ba từ này khác nhau ở thái độ chứ không ở nghĩa cơ bản, và đề HSK 6 hay hỏi đúng chỗ này.
Ngữ vực: 非…不可 thiên khẩu ngữ có nhấn mạnh cảm xúc, 不得不 trung tính dùng được cả hai bên, 必须 trang trọng hơn khi ra quy định. Người Việt hay dùng 必须 cho mọi trường hợp, làm câu mất sắc thái miễn cưỡng hoặc quyết tâm.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Thiếu 不可. Cấu trúc phủ định kép phải đủ hai đầu 非…不可/不行 mới trọn nghĩa.
Có sắc thái miễn cưỡng thì dùng 不得不; 必须 chỉ nêu yêu cầu khách quan nên không diễn tả được sự bất đắc dĩ.
非 trong cấu trúc này đi trực tiếp với động từ, không chen 非常 vào. Người Việt hay lẫn 非 với 非常.