何况 / 更何况 (huống chi, huống hồ)

HSK 6 liên từ何况tăng tiếnvăn viết
(Vế A ở mức nhẹ)+,(更)何况 + vế B ở mức mạnh hơn(+ 呢)
Tóm tắt: 何况 đưa ra một trường hợp mạnh hơn để suy ra kết luận hiển nhiên: A đã như vậy rồi, huống chi B còn hơn A nhiều.

Giải thích

何况 tạo lập luận theo lối tăng tiến. Vế trước nêu một trường hợp đã đủ để kết luận, vế sau nêu trường hợp còn rõ ràng hơn nữa, nên kết luận càng chắc: 这么难的题连老师都不会,何况我们呢. Có thể thêm 更 phía trước để nhấn mạnh, và thêm 呢 ở cuối cho giọng cảm thán.

Điều kiện dùng đúng là hai vế phải CÙNG CHIỀU và vế sau phải MẠNH HƠN vế trước. Nếu hai vế chỉ ngang hàng nhau thì phải dùng 而且 hoặc 再说, không dùng 何况.

Ngữ vực thiên văn viết và lời nói có tính tranh luận. Trong khẩu ngữ thân mật, người Trung Quốc hay dùng 再说 cho nhẹ nhàng hơn: 太远了,再说我也没时间. Dùng 何况 khi tán gẫu nghe hơi lên gân, nhưng trong bài viết HSK 6 thì đây là công cụ lập luận rất mạnh.

Câu ví dụ

这么难的题连老师都不会,何况我们呢?
Zhème nán de tí lián lǎoshī dōu bù huì, hékuàng wǒmen ne?
Bài khó thế này đến thầy còn không làm được, huống chi chúng ta?
平时他都不迟到,更何况今天有重要会议。
Píngshí tā dōu bù chídào, gèng hékuàng jīntiān yǒu zhòngyào huìyì.
Ngày thường anh ấy còn không đến muộn, huống hồ hôm nay có cuộc họp quan trọng.
大人都受不了这种天气,何况孩子。
Dàrén dōu shòu bù liǎo zhè zhǒng tiānqì, hékuàng háizi.
Người lớn còn chịu không nổi thời tiết này, huống chi trẻ con.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai这家店的菜很好吃,何况价格也不贵。
Đúng这家店的菜很好吃,而且价格也不贵。

Hai vế ngang hàng, chỉ là bổ sung thông tin nên phải dùng 而且. 何况 đòi hỏi vế sau mạnh hơn hẳn vế trước.

Sai何况我们呢,连老师都不会。
Đúng连老师都不会,何况我们呢?

Đảo sai trật tự vế. 何况 luôn ở vế thứ hai, sau khi đã nêu trường hợp nền.

Sai(nhắn tin rủ bạn)太远了,何况我也没钱。
Đúng太远了,再说我也没钱。

Đúng nghĩa nhưng sai ngữ vực: nói chuyện thường ngày dùng 再说, 何况 nghe như đang biện luận trong bài văn.

⚠️ Lưu ý: Vế sau 何况 phải mạnh hơn vế trước; nếu chỉ bổ sung ngang hàng thì dùng 而且/再说.

Từ vựng liên quan