以致 / 以至于 (dẫn đến, đến nỗi)

HSK 6 liên từ以致以至于kết quả xấuvăn viết
(Nguyên nhân)+,以致(于)+ kết quả không mong muốn
Tóm tắt: 以致 nối nguyên nhân với một kết quả XẤU ngoài ý muốn. 以至于 nhấn mạnh mức độ phát triển đến một điểm cực đoan.

Giải thích

以致 chỉ dùng cho kết quả tiêu cực: 他平时不复习,以致考试没通过. Đây là ràng buộc cứng. Nếu kết quả là điều tốt thì phải dùng 从而, 因而 hoặc 使得. Rất nhiều bài viết của người Việt mắc lỗi này vì trong tiếng Việt "dẫn đến" trung tính.

以至于 (hoặc 以至) hơi khác: nhấn mạnh sự việc phát triển tới một mức độ đáng kể, có thể tốt hoặc xấu, thường dịch là "đến nỗi": 他讲得太投入,以至于忘了时间.

Cả hai đều là văn viết trang trọng. Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc dùng bổ ngữ trạng thái 得 hoặc nói thẳng 结果: 他讲得太投入了,把时间都忘了. Dùng 以致 khi tán gẫu nghe rất kỳ.

Câu ví dụ

他平时不复习,以致这次考试没能通过。
Tā píngshí bù fùxí, yǐzhì zhè cì kǎoshì méi néng tōngguò.
Cậu ấy ngày thường không ôn bài, dẫn đến kỳ thi này không qua được.
他讲得太投入,以至于忘了下课时间。
Tā jiǎng de tài tóurù, yǐzhìyú wàng le xiàkè shíjiān.
Thầy giảng quá say sưa, đến nỗi quên cả giờ tan học.
由于准备不足,以致整个计划被迫推迟。
Yóuyú zhǔnbèi bùzú, yǐzhì zhěnggè jìhuà bèi pò tuīchí.
Do chuẩn bị không đủ, dẫn đến toàn bộ kế hoạch buộc phải hoãn lại.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai他很努力,以致取得了好成绩。
Đúng他很努力,从而取得了好成绩。

Kết quả tốt không dùng 以致. 以致 chỉ dành cho hậu quả xấu ngoài ý muốn.

Sai(nói chuyện với bạn)我昨天喝了太多咖啡,以致睡不着。
Đúng我昨天喝了太多咖啡,结果睡不着了。

Sai ngữ vực: chuyện đời thường dùng 结果, còn 以致 là văn viết.

Sai他太忙,以致于很成功。
Đúng他太忙了,以至于连饭都顾不上吃。

以至于 nhấn mạnh mức độ dẫn tới một hệ quả đáng kể và có liên hệ trực tiếp; ghép với một kết luận không liên quan là sai.

⚠️ Lưu ý: 以致 chỉ đi với hậu quả xấu; muốn nói kết quả tốt thì dùng 从而/因而.

Từ vựng liên quan