何尝 (nào có phải… đâu)

HSK 6 phó từ何尝câu hỏi tu từvăn viết
Chủ ngữ + 何尝 + 不/没有 + động từ +(呢)
Tóm tắt: 何尝 dùng trong câu hỏi tu từ để khẳng định điều ngược lại. 我何尝不想去 nghĩa là "tôi cũng rất muốn đi chứ".

Giải thích

何尝 là từ văn ngôn, gần như luôn đi cùng phủ định để tạo câu hỏi tu từ. Công thức 何尝不 = thực ra rất có, 何尝没有 = thực ra đã từng có. Ví dụ 我何尝不明白他的苦衷 nghĩa là tôi hoàn toàn hiểu nỗi khổ của anh ấy chứ.

Sắc thái đặc trưng là phân trần, giãi bày: người nói bị hiểu lầm là vô tâm hoặc không muốn, nên dùng 何尝 để nói rằng thật ra mình cũng thế. Vì vậy nó hay xuất hiện trong lời tâm sự viết ra hoặc trong văn học.

Ngữ vực rất trang trọng và mang màu văn chương. Đây là chỗ người Việt hay dùng sai nhất: bê 何尝 vào lời nói hằng ngày, hoặc dùng nó như 曾经 để nói "đã từng". Trong hội thoại bình thường, ý "tôi cũng muốn lắm chứ" chỉ cần nói 我也很想去啊.

Câu ví dụ

我何尝不想帮你,只是实在没有办法。
Wǒ hécháng bù xiǎng bāng nǐ, zhǐshì shízài méiyǒu bànfǎ.
Tôi nào có phải không muốn giúp bạn, chỉ là thật sự không có cách nào.
父母何尝不希望孩子过得好呢?
Fùmǔ hécháng bù xīwàng háizi guò de hǎo ne?
Cha mẹ nào lại chẳng mong con cái sống tốt chứ?
他何尝没有努力过,只是运气不好。
Tā hécháng méiyǒu nǔlì guò, zhǐshì yùnqi bù hǎo.
Anh ấy đâu phải chưa từng cố gắng, chỉ là không may thôi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我何尝去过北京。
Đúng我曾经去过北京。

何尝 không có nghĩa "đã từng". Người Việt nhầm vì chữ 尝 gợi liên tưởng tới 曾经.

Sai我何尝想去。
Đúng我何尝不想去。

何尝 gần như bắt buộc đi với phủ định 不/没有. Bỏ 不 đi thì nghĩa câu đảo ngược hoàn toàn.

Sai(nói chuyện với bạn)我何尝不想去看电影啊。
Đúng我也很想去看电影啊。

Sai ngữ vực: 何尝 là văn viết trang trọng, dùng khi tán gẫu nghe rất kịch.

⚠️ Lưu ý: 何尝 luôn đi với phủ định và chỉ dùng trong văn viết hoặc lời giãi bày trang trọng.

Từ vựng liên quan