免不了 / 少不了 (khó tránh khỏi, không thể thiếu)
(Chủ ngữ)+ 免不了/少不了 + động từ/danh từ
Tóm tắt: 免不了 nghĩa là khó tránh khỏi, kiểu gì cũng xảy ra; 少不了 nghĩa là không thể thiếu, nhất định phải có. Hai từ giống nhau về hình thức nhưng khác hẳn nghĩa.
Giải thích
免不了 gần nghĩa 难免, chỉ việc không mong muốn nhưng khó tránh: 刚开始工作,免不了会出错. 少不了 chỉ điều kiện, thành phần không thể thiếu: 做这道菜少不了葱和姜.
Cả hai đều là dạng bổ ngữ khả năng đã đóng băng thành từ, nên không tách ra được. Sau 免不了 thường là một mệnh đề hoặc động từ chỉ việc xảy ra; sau 少不了 thường là danh từ chỉ thứ cần có, hoặc chỉ người không thể vắng mặt.
Ngữ vực trung tính, dùng tốt cả trong nói lẫn trong viết. Ở bài viết HSK 6, 免不了 là cách diễn đạt tự nhiên và đỡ khô hơn so với 难免, còn 少不了 rất hợp khi nói về điều kiện cần.
Câu ví dụ
刚开始工作,免不了会出些小错。
Gāng kāishǐ gōngzuò, miǎnbuliǎo huì chū xiē xiǎo cuò.
Mới bắt đầu làm việc thì khó tránh khỏi mắc vài lỗi nhỏ.
两个人一起生活,免不了有矛盾。
Liǎng ge rén yīqǐ shēnghuó, miǎnbuliǎo yǒu máodùn.
Hai người sống chung thì khó tránh khỏi có mâu thuẫn.
做这道菜少不了葱和姜。
Zuò zhè dào cài shǎobuliǎo cōng hé jiāng.
Làm món này không thể thiếu hành và gừng.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai做这道菜免不了葱和姜。
Đúng做这道菜少不了葱和姜。
Nhầm hai từ. "Không thể thiếu" là 少不了; 免不了 là "khó tránh khỏi" chuyện không hay.
Sai刚开始工作,少不了会出错。
Đúng刚开始工作,免不了会出错。
Mắc lỗi là chuyện khó tránh chứ không phải thứ cần có, nên phải dùng 免不了.
Sai他免不了很努力。
Đúng他确实很努力。
免不了 chỉ dùng cho việc không mong muốn nhưng khó tránh, không dùng để khen.
⚠️ Lưu ý: 免不了 = chuyện không hay khó tránh; 少不了 = thứ cần thiết không thể thiếu.