便 (bản văn viết của 就)

HSK 6 phó từ便văn viếtngữ vực
(Điều kiện/thời điểm)+,(chủ ngữ) + 便 + động từ
Tóm tắt: 便 có chức năng gần như 就 nhưng thuộc văn viết. Cùng một câu, đổi 就 thành 便 là nâng ngay ngữ vực lên trang trọng.

Giải thích

便 dùng trong các trường hợp mà khẩu ngữ dùng 就: nối tiếp thời gian (说完便走了), điều kiện dẫn tới kết quả (只要努力,便能成功), hoặc nhấn mạnh sự sớm (他六点便起床了).

Điểm khác biệt duy nhất mà cũng là quan trọng nhất chính là ngữ vực. 便 mang màu văn viết, hay gặp trong văn học, báo chí, văn bản trang trọng. Trong hội thoại hằng ngày, người Trung Quốc hiện đại vẫn dùng 就; nói 我吃完便走 nghe như nhân vật trong tiểu thuyết cổ.

Một lưu ý về hình thức: 便 không dùng trong câu mệnh lệnh hay lời rủ rê kiểu 你就来吧, cũng không dùng trong các cụm khẩu ngữ đã đóng băng như 就是说, 就行了. Chỉ thay 就 bằng 便 ở các câu trần thuật văn viết.

Câu ví dụ

他说完这句话,便转身离开了。
Tā shuō wán zhè jù huà, biàn zhuǎnshēn líkāi le.
Anh ấy nói xong câu ấy liền quay người rời đi.
只要坚持下去,便一定会有收获。
Zhǐyào jiānchí xiàqù, biàn yīdìng huì yǒu shōuhuò.
Chỉ cần kiên trì thì nhất định sẽ có thu hoạch.
天刚亮,村里的人便开始下地干活。
Tiān gāng liàng, cūn lǐ de rén biàn kāishǐ xiàdì gànhuó.
Trời vừa sáng, người trong làng đã bắt đầu ra đồng làm việc.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai(nhắn tin cho bạn)我到了便给你打电话。
Đúng我到了就给你打电话。

Sai ngữ vực. 便 là văn viết; nhắn tin cho bạn phải dùng 就.

Sai你便来吧。
Đúng你就来吧。

便 không dùng trong lời rủ rê, mời mọc mang giọng khẩu ngữ; ở đó chỉ dùng 就.

Sai他便是我的老师,便是说他教过我。
Đúng他就是我的老师,也就是说他教过我。

Các cụm khẩu ngữ đóng băng như 就是, 就是说 không thay được bằng 便.

⚠️ Lưu ý: 便 chỉ thay 就 trong câu trần thuật văn viết; nói chuyện thì luôn dùng 就.

Từ vựng liên quan