凡是…都… (phàm là… đều…)

HSK 6 liên từ凡是khái quát
凡是 + phạm vi/loại người, việc,+ 都/全/一律 + vị ngữ
Tóm tắt: 凡是 A 都 B: hễ thuộc loại A thì không trừ một trường hợp nào, đều B. Vế sau bắt buộc có 都 hoặc 全.

Giải thích

凡是 khái quát toàn bộ một loại, nhấn mạnh không có ngoại lệ: 凡是参加考试的学生都要提前十分钟到. Sau 凡是 là một loại người, vật hoặc điều kiện, không phải một cá thể cụ thể.

Hai ràng buộc phải nhớ. Thứ nhất, vế sau bắt buộc có 都 (hoặc 全, 一律). Đây là chỗ người Việt hay bỏ vì tiếng Việt "hễ ai tham gia thi phải đến sớm" nghe đã đủ. Thứ hai, sau 凡是 không dùng cho một người cụ thể: nói 凡是我的哥哥都很高 là sai.

Ngữ vực văn viết và lời nói trang trọng, hay gặp trong nội quy, tổng kết, bài luận. Trong khẩu ngữ người ta nói 只要是…都… cho tự nhiên hơn.

Câu ví dụ

凡是参加考试的学生都要提前十分钟到。
Fánshì cānjiā kǎoshì de xuésheng dōu yào tíqián shí fēnzhōng dào.
Phàm là học sinh dự thi đều phải đến sớm mười phút.
凡是他答应过的事,从来没有做不到的。
Fánshì tā dāying guò de shì, cónglái méiyǒu zuò bù dào de.
Phàm là việc anh ấy đã hứa thì chưa bao giờ có việc nào không làm được.
凡是超过保质期的商品,一律不得销售。
Fánshì chāoguò bǎozhìqī de shāngpǐn, yīlǜ bùdé xiāoshòu.
Phàm là hàng hóa quá hạn sử dụng, nhất loạt không được bán.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai凡是参加考试的学生要提前到。
Đúng凡是参加考试的学生都要提前到。

Thiếu 都. Trong cấu trúc này 都/全/一律 gần như bắt buộc.

Sai凡是我的哥哥都很高。
Đúng我哥哥很高。

凡是 khái quát một LOẠI, không dùng cho một cá thể xác định.

Sai(nói với bạn)凡是这家店的菜都好吃。
Đúng这家店的菜都挺好吃的。

Sai ngữ vực: 凡是 là giọng nội quy, tổng kết; nhận xét quán ăn với bạn thì nói mộc hơn.

⚠️ Lưu ý: 凡是 phải đi kèm 都/全/一律 ở vế sau, và chỉ dùng cho cả một loại chứ không cho cá thể.

Từ vựng liên quan