岂 / 岂不是 (lẽ nào, há chẳng phải)

HSK 6 phó từcâu hỏi tu từvăn ngôn
岂 + 不/能/敢 + động từ;岂不是 + kết quả
Tóm tắt: 岂 là chữ văn ngôn tạo câu hỏi tu từ mang giọng bác bỏ mạnh. 岂不是 nghĩa là "há chẳng phải là…", khẳng định điều nói tới.

Giải thích

岂 luôn nằm trong câu hỏi tu từ, không bao giờ hỏi thật. Có hai kiểu chính. Kiểu 岂能/岂敢/岂有 mang nghĩa phủ định mạnh: 岂能这样做 nghĩa là tuyệt đối không thể làm vậy. Kiểu 岂不是 lại khẳng định: 那岂不是更好 nghĩa là như vậy chẳng phải càng tốt hơn sao.

Sắc thái cổ kính và trang trọng hơn hẳn 难道. Cùng một ý, 难道 dùng được trong hội thoại đời thường, còn 岂 chỉ hợp với văn viết, diễn văn, hoặc lời nói mang màu sách vở. Ngoài ra 岂 không cần 吗 ở cuối câu, khác với 难道.

Một số cụm đã cố định và hay ra đề: 岂有此理 (thật vô lý hết sức), 岂止 (nào chỉ có), 谈何容易. Nên học nguyên cụm.

Câu ví dụ

如果人人都这样想,社会岂不是要乱了?
Rúguǒ rénrén dōu zhèyàng xiǎng, shèhuì qǐ bù shì yào luàn le?
Nếu ai cũng nghĩ thế thì xã hội chẳng phải sẽ loạn sao?
身为医生,岂能不顾病人的安全?
Shēn wéi yīshēng, qǐ néng bùgù bìngrén de ānquán?
Là bác sĩ, lẽ nào có thể bỏ mặc an toàn của bệnh nhân?
他受的苦岂止这些。
Tā shòu de kǔ qǐzhǐ zhèxiē.
Nỗi khổ anh ấy chịu nào chỉ có bấy nhiêu.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai岂你不知道吗?
Đúng难道你不知道吗?

岂 không đi với 吗 và không dùng trong hội thoại đời thường. Trường hợp này dùng 难道.

Sai那岂不是不好吗?(ý muốn nói: như vậy càng tốt)
Đúng那岂不是更好?

岂不是 vốn đã khẳng định điều đi sau, thêm phủ định vào là đảo ngược ý và thừa 吗.

Sai(nhắn tin cho bạn)你岂能这样对我?
Đúng你怎么能这样对我?

Sai ngữ vực: 岂 quá cổ và trang trọng cho tin nhắn, khẩu ngữ dùng 怎么能.

⚠️ Lưu ý: 岂 không bao giờ đi với 吗, và chỉ dùng trong văn viết trang trọng.

Từ vựng liên quan