岂 / 岂不是 (lẽ nào, há chẳng phải)
Giải thích
岂 luôn nằm trong câu hỏi tu từ, không bao giờ hỏi thật. Có hai kiểu chính. Kiểu 岂能/岂敢/岂有 mang nghĩa phủ định mạnh: 岂能这样做 nghĩa là tuyệt đối không thể làm vậy. Kiểu 岂不是 lại khẳng định: 那岂不是更好 nghĩa là như vậy chẳng phải càng tốt hơn sao.
Sắc thái cổ kính và trang trọng hơn hẳn 难道. Cùng một ý, 难道 dùng được trong hội thoại đời thường, còn 岂 chỉ hợp với văn viết, diễn văn, hoặc lời nói mang màu sách vở. Ngoài ra 岂 không cần 吗 ở cuối câu, khác với 难道.
Một số cụm đã cố định và hay ra đề: 岂有此理 (thật vô lý hết sức), 岂止 (nào chỉ có), 谈何容易. Nên học nguyên cụm.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
岂 không đi với 吗 và không dùng trong hội thoại đời thường. Trường hợp này dùng 难道.
岂不是 vốn đã khẳng định điều đi sau, thêm phủ định vào là đảo ngược ý và thừa 吗.
Sai ngữ vực: 岂 quá cổ và trang trọng cho tin nhắn, khẩu ngữ dùng 怎么能.