以…为… (coi A là B)

HSK 5 văn viếtcấu trúc cố định
Chủ ngữ + 以 + A (danh từ/cụm danh từ) + 为 + B (danh từ)
Tóm tắt: 以 A 为 B nghĩa là "lấy A làm B", "coi A là B". Đây là cấu trúc văn viết, dùng nhiều trong báo chí, văn bản công ty, bài luận, gần như không dùng trong nói chuyện hằng ngày.

Giải thích

以…为… là cấu trúc mượn từ văn ngôn. 以 ở đây tương đương 用/拿 (lấy), 为 tương đương 是/当作 (làm, là). Cả A và B thường là danh từ hoặc cụm danh từ, không phải câu.

Điều quan trọng nhất là ngữ vực: đây là văn viết trang trọng. Trong lời nói hằng ngày, người Trung Quốc nói 把 A 当成 B hoặc 把 A 看作 B. Nếu bạn nói với bạn bè 我以你为我最好的朋友 thì nghe rất kịch, đúng ngữ pháp nhưng sai hoàn cảnh.

Một số dạng đã đông cứng thành từ, hay gặp trong đề đọc hiểu HSK 5-6: 以…为主 (lấy… làm chính), 以…为准 (lấy… làm chuẩn), 以…为荣 (lấy… làm vinh dự), 以…为例 (lấy… làm ví dụ), 以…为基础 (lấy… làm nền tảng). Nên học nguyên cụm chứ đừng ghép tự do.

Câu ví dụ

我们公司一直以质量为生命。
Wǒmen gōngsī yīzhí yǐ zhìliàng wéi shēngmìng.
Công ty chúng tôi luôn coi chất lượng là sinh mệnh.
→ Câu khẩu hiệu, văn phong công ty.
这次会议以环境保护为主题。
Zhè cì huìyì yǐ huánjìng bǎohù wéi zhǔtí.
Hội nghị lần này lấy bảo vệ môi trường làm chủ đề.
南方人的饮食以米饭为主。
Nánfāng rén de yǐnshí yǐ mǐfàn wéi zhǔ.
Đồ ăn của người miền Nam lấy cơm làm chính.
→ 以…为主 là cụm cố định rất hay ra đề.
父母一直以他的成绩为荣。
Fùmǔ yīzhí yǐ tā de chéngjì wéi róng.
Bố mẹ luôn lấy thành tích của cậu ấy làm niềm tự hào.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我以他为是我的老师。
Đúng我以他为老师。

为 đã mang nghĩa "là" rồi, không được thêm 是 nữa. Người Việt hay thêm vì dịch từ "coi anh ấy LÀ thầy".

Sai他把学习为第一。
Đúng他以学习为第一。

把 và 以 bị trộn lẫn. Đi với 为 phải là 以; đi với 当成/看作 mới là 把.

Sai(nói chuyện với bạn)我以你为我最好的朋友。
Đúng我把你当成我最好的朋友。

Đúng ngữ pháp nhưng sai ngữ vực. 以…为 là văn viết trang trọng, nói ra miệng nghe như đang đọc diễn văn.

⚠️ Lưu ý: Nhớ nguyên cụm 以…为主/为准/为荣/为例 thay vì tự ghép, và tuyệt đối không thêm 是 sau 为.

Từ vựng liên quan