乃至 (thậm chí, cho đến cả)
A、B 乃至 C(phạm vi lớn hơn hẳn)
Tóm tắt: 乃至 mở rộng phạm vi lên một tầm lớn hơn nhiều, thường là từ nhỏ tới lớn: 全市乃至全国. Là bản văn viết trang trọng của 甚至.
Giải thích
乃至 (hoặc 乃至于) dùng để đẩy phạm vi hoặc mức độ lên bậc cao hơn, thường liệt kê theo thứ tự tăng dần: 这项技术将影响一个行业乃至整个社会.
Nó gần nghĩa 甚至 nhưng khác ngữ vực rất rõ. 甚至 dùng được ở mọi nơi kể cả khẩu ngữ; 乃至 chỉ dùng trong văn viết trang trọng, báo chí, bài luận. Ngoài ra 乃至 hay nối các cụm danh từ chỉ phạm vi, ít khi nối cả mệnh đề dài như 甚至.
Một khác biệt hình thức tiện dùng: 甚至 rất hay đi với 连…都/也, còn 乃至 thường chỉ đứng giữa hai thành phần liệt kê, không cần thêm gì.
Câu ví dụ
这项技术将影响一个行业乃至整个社会。
Zhè xiàng jìshù jiāng yǐngxiǎng yī ge hángyè nǎizhì zhěnggè shèhuì.
Công nghệ này sẽ ảnh hưởng tới một ngành, thậm chí cả xã hội.
他的作品在国内乃至国际上都很有影响。
Tā de zuòpǐn zài guónèi nǎizhì guójì shàng dōu hěn yǒu yǐngxiǎng.
Tác phẩm của ông có ảnh hưởng trong nước và cả trên quốc tế.
这一决定关系到几十人乃至上百人的生活。
Zhè yī juédìng guānxì dào jǐ shí rén nǎizhì shàng bǎi rén de shēnghuó.
Quyết định này liên quan tới cuộc sống của mấy chục, thậm chí hàng trăm người.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai(nói với bạn)他很累,乃至连饭都不想吃。
Đúng他很累,甚至连饭都不想吃。
Sai ngữ vực: khẩu ngữ dùng 甚至. 乃至 chỉ hợp với văn viết trang trọng.
Sai这件事影响了全国乃至我们班。
Đúng这件事影响了我们班乃至全校。
乃至 phải đi từ nhỏ đến lớn. Đảo ngược thứ tự phạm vi làm câu vô lý.
Sai他会说英语乃至也会说法语。
Đúng他会说英语,甚至还会说法语。
乃至 nối các thành phần liệt kê ngắn gọn, không đi với 也 theo kiểu này; câu này nên dùng 甚至还.
⚠️ Lưu ý: 乃至 luôn đi từ phạm vi nhỏ lên phạm vi lớn, và chỉ dùng khi viết.