Tóm tắt: 则 là chữ văn ngôn dùng để đối chiếu hai vế hoặc nối điều kiện với kết quả. Nó là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ.
Giải thích
Công dụng hay gặp nhất của 则 trong đề HSK 6 là đối chiếu hai đối tượng: 哥哥性格外向,弟弟则比较内向. Vế sau nêu một mặt trái ngược, giọng cân bằng, khách quan, gần với 而 nhưng gọn hơn.
Công dụng thứ hai là nối điều kiện với kết quả, tương đương 就 trong văn ngôn: 有志者,事竟成; 不进则退. Kiểu này hay nằm trong các câu tục ngữ, thành ngữ bốn chữ.
Hai điều phải nhớ. Thứ nhất, 则 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, không đứng đầu vế như 但是. Thứ hai, ngữ vực rất trang trọng: 则 chỉ sống trong văn viết. Trong lời nói, đối chiếu hai người thì dùng 而 hoặc nói tách hai câu.
Câu ví dụ
哥哥性格外向,弟弟则比较内向。
Gēge xìnggé wàixiàng, dìdi zé bǐjiào nèixiàng.
Anh trai tính hướng ngoại, còn em trai thì khá hướng nội.