则 (thì, còn… lại)

HSK 6 liên từđối chiếuvăn viết
A…,B 则… (đối chiếu);(điều kiện)+,则 + kết quả
Tóm tắt: 则 là chữ văn ngôn dùng để đối chiếu hai vế hoặc nối điều kiện với kết quả. Nó là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ.

Giải thích

Công dụng hay gặp nhất của 则 trong đề HSK 6 là đối chiếu hai đối tượng: 哥哥性格外向,弟弟则比较内向. Vế sau nêu một mặt trái ngược, giọng cân bằng, khách quan, gần với 而 nhưng gọn hơn.

Công dụng thứ hai là nối điều kiện với kết quả, tương đương 就 trong văn ngôn: 有志者,事竟成; 不进则退. Kiểu này hay nằm trong các câu tục ngữ, thành ngữ bốn chữ.

Hai điều phải nhớ. Thứ nhất, 则 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, không đứng đầu vế như 但是. Thứ hai, ngữ vực rất trang trọng: 则 chỉ sống trong văn viết. Trong lời nói, đối chiếu hai người thì dùng 而 hoặc nói tách hai câu.

Câu ví dụ

哥哥性格外向,弟弟则比较内向。
Gēge xìnggé wàixiàng, dìdi zé bǐjiào nèixiàng.
Anh trai tính hướng ngoại, còn em trai thì khá hướng nội.
南方雨水充足,北方则相对干燥。
Nánfāng yǔshuǐ chōngzú, běifāng zé xiāngduì gānzào.
Miền Nam mưa nhiều, miền Bắc thì tương đối khô.
学习如逆水行舟,不进则退。
Xuéxí rú nì shuǐ xíng zhōu, bù jìn zé tuì.
Học như chèo thuyền ngược nước, không tiến ắt lùi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai哥哥性格外向,则弟弟比较内向。
Đúng哥哥性格外向,弟弟则比较内向。

则 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ của vế sau, không đứng đầu vế như 但是.

Sai(nói chuyện với bạn)我喜欢咖啡,他则喜欢茶。
Đúng我喜欢咖啡,他喜欢茶。

Sai ngữ vực: 则 quá sách vở cho hội thoại thường ngày, chỉ cần nói hai vế song song.

Sai如果你努力,则你会成功的。
Đúng如果你努力,就会成功。

Trong câu điều kiện hiện đại thông thường dùng 就; 则 chỉ hợp với câu ngắn kiểu cách ngôn như 不进则退.

⚠️ Lưu ý: 则 luôn đứng sau chủ ngữ và chỉ dùng trong văn viết trang trọng.

Từ vựng liên quan