至于 (còn về, đến chuyện…)

HSK 5 liên từ至于chuyển chủ đề
(Nói xong chủ đề A)。至于 + chủ đề B,+ nhận định về B
Tóm tắt: 至于 dùng để CHUYỂN sang một chủ đề mới có liên quan, sau khi đã nói xong chủ đề trước. Luôn đứng đầu một câu hoặc vế mới.

Giải thích

至于 là từ chuyển chủ đề, tương đương "còn về", "còn chuyện…" trong tiếng Việt. Nó luôn mở đầu một câu mới, sau đó nêu chủ đề rồi mới bình luận: 房子已经租好了。至于家具,我们下周再买.

Đừng lẫn với 关于 và 对于. 关于 nêu phạm vi nội dung (关于这个问题,我有几点看法), 对于 nêu đối tượng chịu tác động (对于孩子来说,睡眠很重要). 至于 thì bắt buộc phải có chủ đề nói trước nó; không có bối cảnh thì không dùng được.

Ngữ vực hơi thiên văn viết và lời nói có tổ chức (thuyết trình, họp, viết bài). Ngoài ra còn có dạng phủ định rất hay gặp là 不至于 (chưa đến mức), sẽ học ở HSK 6, nghĩa hoàn toàn khác nên đừng suy từ 至于 ra.

Câu ví dụ

房子已经租好了。至于家具,下个月再买。
Fángzi yǐjīng zū hǎo le. Zhìyú jiājù, xià ge yuè zài mǎi.
Nhà đã thuê xong rồi. Còn về đồ đạc thì tháng sau mua.
时间定在周六。至于地点,还没决定。
Shíjiān dìng zài zhōuliù. Zhìyú dìdiǎn, hái méi juédìng.
Thời gian ấn định vào thứ Bảy. Còn địa điểm thì chưa quyết.
这次考试他考得不错,至于能不能进决赛,还要看别人的成绩。
Zhè cì kǎoshì tā kǎo de bùcuò, zhìyú néng bù néng jìn juésài, hái yào kàn biérén de chéngjì.
Kỳ thi này cậu ấy thi khá tốt, còn có vào được chung kết không thì còn tùy điểm người khác.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai至于这个问题,我有几点看法。(mở đầu bài nói)
Đúng关于这个问题,我有几点看法。

至于 chỉ dùng khi đã có chủ đề nói trước; mở đầu bài nói phải dùng 关于.

Sai至于我来说,健康最重要。
Đúng对我来说,健康最重要。

Nêu góc nhìn của bản thân phải dùng 对…来说, không dùng 至于.

Sai他很累,至于生病了。
Đúng他很累,以致生病了。/他累得生病了。

至于 không diễn đạt kết quả "đến mức". Nghĩa đó dùng 以致 hoặc bổ ngữ 得.

⚠️ Lưu ý: 至于 phải có chủ đề nói trước nó; mở đầu bằng 至于 khi chưa nói gì là sai.

Từ vựng liên quan