被…所… / 为…所… (bị… bởi…)
Giải thích
Đây là dạng bị động mang màu văn ngôn, thường gặp trong báo chí, bình luận, văn học. Nghĩa giống câu 被 thông thường nhưng giọng văn nâng lên một bậc: 他被大家所尊敬, 这种做法为社会所接受.
Hai ràng buộc hình thức phải nhớ. Thứ nhất, động từ sau 所 phải là động từ hai âm tiết mang tính trừu tượng: 接受, 尊敬, 欢迎, 感动, 吸引. Không nói 被他所打. Thứ hai, sau động từ không thêm 了, 着, 过 hay bổ ngữ, vì cấu trúc này vốn tĩnh và trang trọng.
Ngữ vực rất rõ: chỉ dùng khi viết hoặc nói trang trọng. Nếu bạn dùng 被…所 khi kể chuyện đời thường với bạn bè, người nghe sẽ thấy như bạn đang đọc bài xã luận.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Sau 所 phải là động từ hai âm tiết trừu tượng, không dùng động từ đơn âm chỉ hành động cụ thể, và không thêm 了.
Cấu trúc 为…所 không đi với 了 ở cuối. Muốn nhấn mạnh đã xảy ra thì thêm 已经 ở trước.
Sai ngữ vực và sai hình thức: chuyện đời thường dùng câu 被 bình thường, và 偷 là động từ đơn âm không dùng với 所.