Câu chữ 是 (là)
Giải thích
是 tương ứng với "là" trong tiếng Việt và dùng y hệt khi hai vế đều là danh từ: 我是学生 = "tôi là học sinh", 他不是老师 = "anh ấy không phải giáo viên".
Cái bẫy nằm ở chỗ tiếng Việt cho phép nói "Tôi là người bận rộn" hoặc thậm chí "Hôm nay thì nóng", khiến người học phản xạ đưa 是 vào trước tính từ. Tiếng Trung không cho phép: trước tính từ phải dùng 很 hoặc một phó từ mức độ khác, không dùng 是. Nói 我是忙 là sai hoàn toàn, phải là 我很忙.
是 cũng không dùng trước động từ. "Tôi tên là Nam" phải nói 我叫阮南, không nói 我是叫阮南, vì 叫 đã là động từ rồi, không cần thêm hệ từ nào nữa.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Tiếng Việt nói được "Tôi là người rất vui" hoặc "Tôi thì rất vui", nên người Việt hay chèn 是 vào trước tính từ. Trước tính từ chỉ dùng 很/非常/太, không dùng 是.
Người Việt dịch "Tôi tên là Minh" và giữ lại chữ "là". Nhưng 叫 đã mang nghĩa "tên là", thêm 是 vào là thừa một động từ.