在…下 / 在…中 (dưới… , trong…)

HSK 5 giới từ khung在…下在…中văn viết
在 + cụm danh từ + 下/中/上,+ mệnh đề chính
Tóm tắt: 在…下 nêu điều kiện hoặc sự trợ giúp làm nền cho việc xảy ra; 在…中 nêu quá trình đang diễn ra. Đây là khung cố định, thiếu chữ sau là sai.

Giải thích

Đây là khung giới từ hai đầu, tiếng Trung gọi là 框式介词. Điểm mấu chốt là phải có ĐỦ HAI ĐẦU: mở bằng 在, đóng bằng 下, 中 hoặc 上. Thiếu chữ đóng thì câu hỏng.

在…下 dùng cho điều kiện, hoàn cảnh, sự giúp đỡ: 在老师的帮助下, 在这种情况下, 在大家的努力下. Phần giữa thường có 的. 在…中 dùng cho quá trình hoặc phạm vi: 在学习中, 在工作中, 在这次比赛中. 在…上 dùng cho phương diện: 在这个问题上, 在学习上.

Ngữ vực thiên văn viết và lời nói trang trọng, xuất hiện dày đặc trong báo chí, báo cáo, bài luận. Ở khẩu ngữ đời thường người ta hay nói đơn giản hơn: 老师帮了我,所以我… Nhưng trong phần viết HSK 5-6, dùng đúng khung này giúp câu văn chững chạc hẳn lên.

Câu ví dụ

在老师的帮助下,我顺利通过了考试。
Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ shùnlì tōngguò le kǎoshì.
Dưới sự giúp đỡ của thầy, tôi đã thi đỗ thuận lợi.
在这种情况下,我们只能改变计划。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen zhǐ néng gǎibiàn jìhuà.
Trong tình huống này, chúng ta chỉ có thể đổi kế hoạch.
在学习中遇到困难是很正常的。
Zài xuéxí zhōng yùdào kùnnan shì hěn zhèngcháng de.
Gặp khó khăn trong quá trình học là chuyện rất bình thường.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai在老师的帮助,我通过了考试。
Đúng在老师的帮助下,我通过了考试。

Thiếu chữ đóng 下. Tiếng Việt "nhờ sự giúp đỡ của thầy" không có phần đuôi nên người Việt rất hay quên.

Sai在老师帮助下,我通过了考试。
Đúng在老师的帮助下,我通过了考试。

Thiếu 的. Khi giữa khung là cụm danh từ có định ngữ chỉ người thì 的 gần như bắt buộc.

Sai在这个问题下,我有不同的看法。
Đúng在这个问题上,我有不同的看法。

Nói về phương diện, khía cạnh thì dùng 上, không dùng 下. 下 chỉ dành cho điều kiện, hoàn cảnh.

⚠️ Lưu ý: Khung này luôn đủ hai đầu: mở 在, đóng 下/中/上. Quên đuôi là mất điểm ngay.

Từ vựng liên quan