若 / 倘若 / 假若 (nếu như — trong văn viết)

HSK 6 giả thiết倘若văn viết
若/倘若/假若 + giả thiết,(则/就) + kết quả
Tóm tắt: 若, 倘若, 假若 đều nghĩa "nếu" nhưng thuộc văn viết trang trọng, là bản nâng cấp của 如果. Vế sau thường đi với 则 hoặc 就.

Giải thích

Nhóm từ giả thiết trong tiếng Trung xếp theo ngữ vực từ thấp lên cao: 要是 (khẩu ngữ nhất), 如果 (trung tính, dùng khắp nơi), 假如 và 假若 (hơi trang trọng), 倘若 và 若 (văn viết, mang màu văn ngôn).

Dùng đúng ngữ vực là kỹ năng cốt lõi ở HSK 6. Trong phần viết, đổi 如果 thành 若 hoặc 倘若 giúp câu văn chững chạc; nhưng trong phần thi nói, dùng 倘若 sẽ nghe như đang đọc thuộc lòng một bài văn. Đây đúng là chỗ người Việt sai nhiều nhất: học được từ hay rồi mang vào mọi hoàn cảnh.

Một lưu ý hình thức: 若 rất ngắn nên hay ghép thành cụm cố định: 若不是, 若非, 倘若…则…. Ngoài ra 的话 là dấu hiệu khẩu ngữ nên không ghép với 倘若; viết 倘若下雨的话 là trộn hai ngữ vực trái ngược.

Câu ví dụ

若不及时治理,环境问题将更加严重。
Ruò bù jíshí zhìlǐ, huánjìng wèntí jiāng gèngjiā yánzhòng.
Nếu không xử lý kịp thời, vấn đề môi trường sẽ càng nghiêm trọng.
倘若当初听了他的建议,结果或许不同。
Tǎngruò dāngchū tīng le tā de jiànyì, jiéguǒ huòxǔ bùtóng.
Giá như ban đầu nghe theo lời khuyên của anh ấy, kết quả có lẽ đã khác.
若非大家共同努力,这个项目难以完成。
Ruòfēi dàjiā gòngtóng nǔlì, zhège xiàngmù nányǐ wánchéng.
Nếu không nhờ mọi người cùng nỗ lực, dự án này khó mà hoàn thành.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai倘若明天下雨的话,我们就不去了。
Đúng倘若明天下雨,我们便不去了。/如果明天下雨的话,我们就不去了。

Trộn ngữ vực: 倘若 là văn viết còn 的话 là khẩu ngữ, không đi chung được.

Sai(thi nói HSK)若我有时间,我会去旅游。
Đúng如果我有时间,我会去旅游。

Sai ngữ vực: phần thi nói dùng 如果/要是, còn 若 là văn viết.

Sai若你来,我很高兴。
Đúng若你能来,我将十分高兴。

Đã chọn ngữ vực văn viết thì cả câu phải giữ cùng một giọng; trộn 若 với vế sau quá mộc làm câu khập khiễng.

⚠️ Lưu ý: Chọn từ theo hoàn cảnh: nói dùng 要是/如果, viết dùng 若/倘若, và đừng bao giờ ghép 倘若 với 的话.

Từ vựng liên quan