按照 và 根据 (theo, căn cứ vào)

HSK 4 giới từcăn cứ
按照/根据 + căn cứ,+ chủ ngữ + động từ
Tóm tắt: 按照 nêu chuẩn mực phải làm theo, 根据 nêu căn cứ để suy luận, kết luận.

Giải thích

按照 đi với quy định, kế hoạch, hướng dẫn, tức là những thứ ta phải tuân theo khi hành động: 按照规定, 按照计划, 按照说明书.

根据 đi với tài liệu, số liệu, dự báo, tức là những thứ ta dựa vào để rút ra kết luận: 根据天气预报, 根据调查, 根据他的介绍.

Tiếng Việt dùng chung một chữ theo cho cả hai nên người Việt hay chọn nhầm. Mẹo phân biệt: vế sau là hành động phải làm đúng thì 按照; vế sau là một nhận định, kết luận thì 根据.

Cần nhớ thêm: cụm theo tôi, theo tôi thấy của tiếng Việt không dịch thành 按照我 hay 根据我. Tiếng Trung nói 我认为, 我看, 依我看, 在我看来.

Câu ví dụ

请按照说明书操作。
Qǐng ànzhào shuōmíngshū cāozuò.
Xin thao tác theo hướng dẫn sử dụng.
根据天气预报,明天有大雨。
Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān yǒu dàyǔ.
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có mưa to.
我们应该按照计划完成工作。
Wǒmen yīnggāi ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Chúng ta nên hoàn thành công việc theo kế hoạch.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai按照天气预报,明天有大雨。
Đúng根据天气预报,明天有大雨。

Dự báo là căn cứ để rút ra kết luận nên dùng 根据. 按照 dùng cho chuẩn mực phải tuân theo khi làm việc.

Sai按照我,这个办法不太好。
Đúng我认为这个办法不太好。

Cụm theo tôi của tiếng Việt không dịch thành 按照我 hay 根据我. Tiếng Trung nói 我认为 hoặc 依我看.

⚠️ Lưu ý: Làm theo thì 按照, dựa vào để kết luận thì 根据, còn theo tôi thì là 我认为.

Từ vựng liên quan