无论/不管…都… (bất kể… đều…)
无论/不管 + từ nghi vấn / A还是B / A不A,+ chủ ngữ + 都/也 + …
Tóm tắt: Nêu mọi điều kiện đều không làm thay đổi kết quả; sau 无论 phải là thành phần mang nghĩa bất định.
Giải thích
Sau 无论 hoặc 不管 không được là một danh từ hay mệnh đề khẳng định thông thường. Bắt buộc phải là một trong ba dạng: có từ nghi vấn (什么, 谁, 怎么, 多少), có kết cấu lựa chọn A还是B, hoặc có dạng chính phản A不A.
Đây là điểm tiếng Việt hoàn toàn không có. Tiếng Việt nói bất kể khó khăn này, dù việc đó rất khó là bình thường, nên người Việt hay viết 无论这个困难 và câu hỏng ngay.
Vế sau bắt buộc có 都 hoặc 也. 不管 thiên về khẩu ngữ, 无论 và 不论 thiên về văn viết, nghĩa như nhau.
Câu ví dụ
无论遇到什么困难,我们都不能放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Bất kể gặp khó khăn gì chúng ta cũng không được bỏ cuộc.
不管你同意不同意,我都要去。
Bùguǎn nǐ tóngyì bu tóngyì, wǒ dōu yào qù.
Bất kể anh đồng ý hay không tôi vẫn đi.
无论大人还是孩子,都喜欢这个节目。
Wúlùn dàrén háishi háizi, dōu xǐhuan zhège jiémù.
Bất kể người lớn hay trẻ con đều thích chương trình này.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai无论这个困难,我都不放弃。
Đúng无论遇到什么困难,我都不放弃。
Sau 无论 phải là thành phần bất định: từ nghi vấn, A还是B hoặc A不A. Tiếng Việt nói bất kể khó khăn này được nhưng tiếng Trung thì không.
Sai不管天气怎么样,我去。
Đúng不管天气怎么样,我都去。
Vế sau bắt buộc có 都 hoặc 也, không được bỏ.
⚠️ Lưu ý: Nhìn ngay sau 无论: không thấy từ nghi vấn, không thấy 还是, không thấy A不A thì chắc chắn sai.