说不定 (biết đâu, không chừng)
Giải thích
说不定 vốn nghĩa là "nói không chắc được", dùng để đưa ra một khả năng mà người nói thấy hoàn toàn có thể: 说不定他已经到了. Sắc thái nhẹ, thường mang hy vọng hoặc gợi ý.
Đừng lẫn với 不一定. 不一定 phủ định tính chắc chắn: 他不一定来 nghĩa là chưa chắc anh ấy đến, nghiêng về hướng có thể không. Còn 说不定他来 nghiêng về hướng có thể có. Một bên là hạ thấp khả năng, một bên là mở ra khả năng.
Ngữ vực khẩu ngữ rõ rệt. Trong bài luận trang trọng nên dùng 也许, 可能, 或许 thay vì 说不定. Nhiều bạn Việt viết bài HSK 6 rải 说不定 khắp nơi khiến bài văn nghe như đang tán gẫu.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Ý câu là chưa chắc anh ấy đến nên đừng chờ, phải dùng 不一定. 说不定 mở ra khả năng nên mâu thuẫn với vế sau.
Sai ngữ vực. Bài nghị luận cần 或许/可能, còn 说不定 quá khẩu ngữ.
说不定 là phó từ đứng trước cả mệnh đề, không nhận tân ngữ danh từ. Muốn nói "tôi nói không rõ việc này" dùng 说不清楚.