差点儿 (suýt nữa thì)
差点儿 (+ 没) + động từ
Tóm tắt: 差点儿 nói việc suýt xảy ra; có 没 hay không phụ thuộc vào việc đó là điều mong muốn hay không mong muốn.
Giải thích
Với việc KHÔNG mong muốn (muộn giờ, ngã, đánh vỡ), 差点儿 và 差点儿没 nghĩa như nhau, đều là việc đó cuối cùng không xảy ra: 差点儿迟到了 và 差点儿没迟到 đều nghĩa là cuối cùng không muộn.
Với việc MONG MUỐN (thi đỗ, bắt kịp tàu, mua được vé) thì hai dạng ngược nhau. 差点儿考上大学 nghĩa là suýt đỗ nhưng cuối cùng trượt. 差点儿没考上大学 nghĩa là suýt trượt nhưng cuối cùng đỗ được.
Đây là chỗ người Việt hiểu ngược nhiều nhất, vì tiếng Việt chỉ có một cách nói suýt đỗ đại học và luôn hiểu là trượt. Quy tắc để nhớ: điều mong muốn mà không có 没 thì việc đó đã không xảy ra.
Phủ định ở đây luôn dùng 没, không dùng 不.
Câu ví dụ
路太滑,我差点儿摔倒了。
Lù tài huá, wǒ chàdiǎnr shuāidǎo le.
Đường trơn quá, tôi suýt nữa thì ngã.
他差点儿没赶上火车。
Tā chàdiǎnr méi gǎnshàng huǒchē.
Anh ấy suýt nữa thì lỡ tàu, may mà kịp.
→ Việc mong muốn có 没 nghĩa là cuối cùng đã kịp.
今天早上我差点儿迟到。
Jīntiān zǎoshang wǒ chàdiǎnr chídào.
Sáng nay tôi suýt nữa thì đi muộn.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai我很高兴,差点儿考上了大学。
Đúng我很高兴,差点儿没考上大学。
Với việc mong muốn, 差点儿考上 nghĩa là cuối cùng trượt. Muốn nói suýt trượt nhưng đỗ được thì phải thêm 没.
Sai我差点儿不迟到。
Đúng我差点儿没迟到。
差点儿 chỉ đi với 没, không đi với 不.
⚠️ Lưu ý: Việc mong muốn thì có 没 mới là đã thành; việc không mong muốn thì có hay không có 没 đều là chưa xảy ra.