姑且 (tạm thời cứ, hẵng cứ)

HSK 6 phó từ姑且tạm thờivăn viết
(Chủ ngữ)+ 姑且 + động từ +(一下/吧); 姑且不论/姑且不说 + A,+ B
Tóm tắt: 姑且 nghĩa là tạm chấp nhận, tạm làm thế đã, chưa bàn tới đúng sai. Thường đi kèm 吧, 一下, 不论 để hoàn chỉnh giọng điệu.

Giải thích

姑且 diễn tả sự tạm bợ có ý thức: chưa tìm được phương án tốt hơn nên tạm dùng cách này, hoặc tạm gác một vấn đề sang bên. Ví dụ 我们姑且这样处理吧, 这个方案姑且可以接受.

Dạng đắt giá nhất trong bài viết HSK 6 là 姑且不论 hoặc 姑且不说: tạm chưa bàn tới điều A, chỉ riêng B đã đủ thấy vấn đề. Đây là công cụ lập luận rất mạnh khi viết nghị luận.

Ngữ vực văn viết trang trọng. Trong khẩu ngữ, ý "tạm thời" được nói bằng 暂时 hoặc 先: 我们先这样吧. Người Việt hay dùng 姑且 trong hội thoại vì tra từ điển thấy nghĩa "tạm", nhưng nghe rất sách vở.

Câu ví dụ

没有更好的办法,我们姑且这样处理吧。
Méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ, wǒmen gūqiě zhèyàng chǔlǐ ba.
Không có cách nào tốt hơn, chúng ta tạm xử lý như vậy vậy.
姑且不论费用高低,时间上就来不及。
Gūqiě bùlùn fèiyòng gāodī, shíjiān shàng jiù láibují.
Tạm chưa bàn chi phí cao thấp, riêng về thời gian đã không kịp rồi.
这个说法姑且可以接受,但还需要证据。
Zhège shuōfǎ gūqiě kěyǐ jiēshòu, dàn hái xūyào zhèngjù.
Cách nói này tạm chấp nhận được, nhưng vẫn cần chứng cứ.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai(nói với bạn)我姑且不去了。
Đúng我先不去了。

Sai ngữ vực. Chuyện thường ngày dùng 先/暂时; 姑且 là từ văn viết trang trọng.

Sai他姑且很努力。
Đúng他确实很努力。

姑且 không phải từ nhấn mạnh mức độ, chỉ diễn tả sự tạm bợ hoặc gác lại.

Sai姑且不论他很聪明,他也很努力。
Đúng姑且不论他聪明与否,单是这份努力就很难得。

Cấu trúc 姑且不论 phải gác lại một vấn đề CHƯA BÀN, vế sau nêu điều đủ để kết luận; ghép hai lời khen ngang hàng là sai chức năng.

⚠️ Lưu ý: Nhớ cụm 姑且不论/姑且不说 cho bài viết; còn khi nói chuyện thì dùng 先/暂时.

Từ vựng liên quan