关于 (về, liên quan đến)

HSK 4 giới từđề tài
关于 + đề tài,+ chủ ngữ + động từ / 关于 + đề tài + 的 + danh từ
Tóm tắt: 关于 nêu phạm vi, đề tài được nói tới; cụm 关于 làm trạng ngữ phải đứng đầu câu.

Giải thích

关于 có hai cách dùng. Làm trạng ngữ thì bắt buộc đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ: 关于这个问题,我们下次再讨论. Làm định ngữ thì thêm 的: 一本关于中国历史的书.

Đây là chỗ 关于 khác 对于. 对于 được đặt cả trước lẫn sau chủ ngữ, còn 关于 chỉ được đặt trước chủ ngữ. Người Việt hay viết 我们关于这个问题讨论了很久 theo trật tự chúng tôi về vấn đề này đã bàn rất lâu, và câu này sai.

Khác biệt về nghĩa: 关于 nêu phạm vi bàn tới, 对于 nêu đối tượng của thái độ, tình cảm. Vì tiếng Việt dịch cả hai thành chữ về nên người Việt hay dùng 关于 với những từ đòi hỏi 对, ví dụ 感兴趣, 满意, 有意见, 有帮助.

Câu ví dụ

关于这个问题,我们下次再讨论。
Guānyú zhège wèntí, wǒmen xiàcì zài tǎolùn.
Về vấn đề này, lần sau chúng ta bàn tiếp.
我看了一本关于中国历史的书。
Wǒ kànle yì běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū.
Tôi đã đọc một quyển sách về lịch sử Trung Quốc.
关于他的情况,我了解得不多。
Guānyú tā de qíngkuàng, wǒ liǎojiě de bù duō.
Về tình hình của anh ấy, tôi biết không nhiều.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我们关于这个问题讨论了很久。
Đúng关于这个问题,我们讨论了很久。

Cụm 关于 làm trạng ngữ phải đứng đầu câu, trước chủ ngữ, không chen giữa chủ ngữ và động từ như trật tự tiếng Việt.

Sai关于这件事,我很感兴趣。
Đúng对这件事,我很感兴趣。

感兴趣, 满意, 有帮助 đòi hỏi 对 hoặc 对于 vì đó là thái độ hướng tới đối tượng. 关于 chỉ nêu phạm vi đề tài.

⚠️ Lưu ý: Nếu vế sau nói về thái độ, cảm xúc thì dùng 对/对于; nếu chỉ nêu chủ đề bàn luận thì dùng 关于.

Từ vựng liên quan