于是 và 因此 (thế là, do đó)

HSK 4 liên từkết quả
… ,于是 + hành động tiếp theo / … ,因此 + kết quả, kết luận
Tóm tắt: 于是 nối hành động tiếp theo xảy ra sau đó; 因此 nêu kết quả, kết luận rút ra từ nguyên nhân.

Giải thích

于是 nhấn vào trình tự thời gian: có việc A, thế là làm việc B. Vế sau phải là một hành động cụ thể: 我没带钱,于是向朋友借了一点儿.

因此 nhấn vào quan hệ nhân quả và thường dẫn ra một kết quả, trạng thái hoặc kết luận, thiên về văn viết: 他工作很努力,因此得到了大家的信任.

Người Việt dịch cả hai thành thế là, do đó nên hay dùng lẫn. Mẹo: nếu vế sau là hành động chủ động tiếp nối thì 于是; nếu vế sau là kết quả, trạng thái hoặc đánh giá thì 因此.

Về cách ghép cặp: 因为 chỉ đi với 所以; 由于 đi với 因此, 因而, 所以; còn 于是 không ghép cặp với 因为.

Câu ví dụ

天太晚了,于是我们决定回去。
Tiān tài wǎn le, yúshì wǒmen juédìng huíqu.
Trời muộn quá, thế là chúng tôi quyết định về.
我没带钱,于是向朋友借了一点儿。
Wǒ méi dài qián, yúshì xiàng péngyou jièle yìdiǎnr.
Tôi không mang tiền, thế là mượn bạn một ít.
他工作很努力,因此得到了大家信任。
Tā gōngzuò hěn nǔlì, yīncǐ dédàole dàjiā xìnrèn.
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, do đó được mọi người tin tưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai因为下雨,于是我们没去。
Đúng因为下雨,所以我们没去。

因为 chỉ ghép cặp với 所以. 于是 không dùng làm vế hô ứng của 因为.

Sai他很努力,于是成绩很好。
Đúng他很努力,因此成绩很好。

Vế sau là kết quả, trạng thái thì dùng 因此. 于是 chỉ dẫn ra hành động tiếp theo.

⚠️ Lưu ý: Vế sau là việc làm tiếp thì 于是; vế sau là kết quả thì 因此.

Từ vựng liên quan