既然…就… (đã… thì…)
既然 + sự thật đã biết,(chủ ngữ) + 就/那就/也 + kết luận
Tóm tắt: 既然 A,就 B: lấy một sự thật đã biết A làm căn cứ để đưa ra kết luận hoặc đề nghị B. Vế sau thường là quyết định, lời khuyên.
Giải thích
既然 khác 因为 ở chỗ: 因为 nêu nguyên nhân khách quan dẫn tới kết quả, còn 既然 lấy một điều cả hai bên ĐỀU ĐÃ BIẾT làm bàn đạp để suy ra một quyết định chủ quan. Vì thế vế sau 既然 rất hay là lời khuyên, đề nghị, hoặc quyết định: 那就…吧.
Cặp cố định là 既然…就…, ngoài ra dùng được 那就, 也, 还. Tuyệt đối không ghép 既然 với 所以 hay 但是, vì 既然 không phải nửa của cặp nhân quả 因为…所以.
Ngữ vực trung tính, rất thông dụng cả khi nói lẫn khi viết. Trong hội thoại, dạng 既然…那就…吧 nghe rất tự nhiên: 既然你不舒服,那就早点儿回去休息吧.
Câu ví dụ
既然你不舒服,就早点儿回去休息吧。
Jìrán nǐ bù shūfu, jiù zǎo diǎnr huíqù xiūxi ba.
Đã không khỏe thì về sớm nghỉ ngơi đi.
既然大家都同意,我们就这么定了。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhème dìng le.
Đã mọi người đều đồng ý thì chúng ta quyết vậy nhé.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bùyào hòuhuǐ.
Đã quyết rồi thì đừng hối hận.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai既然他不来,所以我们先开始。
Đúng既然他不来,我们就先开始。
既然 đi với 就, không đi với 所以. Người Việt hay ghép nhầm vì đều dịch được thành "thì"/"nên".
Sai既然天气不好,但是我们还是去了。
Đúng虽然天气不好,但是我们还是去了。
既然 dẫn tới kết luận thuận chiều, không dùng cho ý nhượng bộ. Muốn nói "tuy… nhưng" phải dùng 虽然…但是.
Sai既然你不舒服,你早点儿回去吧。
Đúng既然你不舒服,你就早点儿回去吧。
Thiếu 就 làm câu mất liên kết. Trong cấu trúc này 就 gần như bắt buộc.
⚠️ Lưu ý: 既然 dùng cho điều CẢ HAI ĐÃ BIẾT và luôn đi với 就, không bao giờ với 所以.