如果…就… (nếu… thì…)

HSK 3 liên từ如果giả thiết
如果 + điều kiện + (的话),+ chủ ngữ + 就 + kết quả
Tóm tắt: 如果 nêu điều kiện giả định, 就 mở đầu vế kết quả; có thể thêm 的话 ở cuối vế điều kiện.

Giải thích

如果 tương đương "nếu", 就 tương đương "thì". Cặp này rất giống tiếng Việt nên dễ dùng, nhưng có một khác biệt về vị trí gây lỗi triền miên.

Trong tiếng Việt, "thì" đứng trước chủ ngữ: "nếu bạn rảnh thì bạn gọi cho tôi". Trong tiếng Trung, 就 là phó từ nên bắt buộc đứng sau chủ ngữ và trước động từ: 如果你有时间,你就给我打电话. Nếu hai vế cùng chủ ngữ thì thường lược chủ ngữ vế sau và nói 就给我打电话.

如果 nêu chuyện chưa xảy ra, chỉ là giả định. Nếu muốn nói "khi nào bạn đến" (chắc chắn sẽ đến) thì dùng …的时候 hoặc 等…以后, đừng dùng 如果.

Câu ví dụ

如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
如果你有时间,就给我打电话。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu bạn có thời gian thì gọi điện cho tôi nhé.
如果他不来的话,我们就先开始。
Rúguǒ tā bù lái de huà, wǒmen jiù xiān kāishǐ.
Nếu anh ấy không đến thì chúng ta bắt đầu trước.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai如果你有时间,就你给我打电话。
Đúng如果你有时间,你就给我打电话。

Trong tiếng Việt "thì" đứng trước chủ ngữ, người Việt bê nguyên trật tự đó sang. 就 là phó từ, luôn đứng sau chủ ngữ.

Sai如果你到了的时候,给我打电话。
Đúng如果你到了,就给我打电话。

Người Việt hay lẫn "nếu" với "khi nào" và dùng cả 如果 lẫn 的时候 trong một câu. Chỉ chọn một: giả định thì dùng 如果, thời điểm chắc chắn thì dùng 的时候.

⚠️ Lưu ý: 就 đứng sau chủ ngữ, còn "thì" tiếng Việt đứng trước chủ ngữ.

Từ vựng liên quan