Bổ ngữ động lượng 次, 遍, 下

HSK 3 bổ ngữ
Động từ + 了/过 + số + 次/遍/下 + tân ngữ (danh từ) ; động từ + 了/过 + đại từ + số + 次/遍/下
Tóm tắt: 次, 遍, 下 đếm số lần thực hiện động tác và đặt ngay sau động từ.

Giải thích

次 đếm số lần một cách chung chung. 遍 nhấn mạnh làm trọn một lượt từ đầu đến cuối, hay dùng với 看, 读, 听, 写 cả bài. 下 chỉ động tác ngắn, nhẹ, thường đi với 一: 等一下, 看一下.

Trật tự giống bổ ngữ thời lượng: nếu tân ngữ là danh từ thì lượng từ động tác đứng trước tân ngữ (看过两次电影); nếu tân ngữ là đại từ nhân xưng thì đại từ đứng trước (找了他三次).

Tiếng Việt đặt "ba lần" ở cuối câu ("tôi tìm anh ấy ba lần") nên với đại từ thì trùng với tiếng Trung, còn với danh từ thì lệch. Cần chú ý điểm này khi làm bài sắp xếp câu trong đề HSK 3.

Câu ví dụ

这个电影我看过两次。
Zhège diànyǐng wǒ kànguo liǎng cì.
Bộ phim này tôi xem hai lần rồi.
请你再说一遍。
Qǐng nǐ zài shuō yí biàn.
Bạn nói lại một lần nữa đi.
这篇课文我读了三遍。
Zhè piān kèwén wǒ dú le sān biàn.
Bài khóa này tôi đọc ba lượt rồi.
我找了他三次,都没找到。
Wǒ zhǎo le tā sān cì, dōu méi zhǎodào.
Tôi tìm anh ấy ba lần mà không gặp.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我找了三次他。
Đúng我找了他三次。

Tân ngữ là đại từ nhân xưng phải đứng trước lượng từ động tác.

Sai这篇课文我读了三次。
Đúng这篇课文我读了三遍。

Tiếng Việt chỉ có chữ "lần" nên người Việt luôn chọn 次. Đọc trọn bài từ đầu đến cuối thì tiếng Trung quen dùng 遍.

⚠️ Lưu ý: 遍 là trọn một lượt, 次 là số lần, 下 là làm nhẹ một cái.

Từ vựng liên quan