都 (đều) và vị trí của nó

HSK 1 phó từtrật tự từ
Chủ ngữ (số nhiều) + 都 + động từ/tính từ
Tóm tắt: 都 luôn đứng sau thành phần mà nó tổng kết và ngay trước động từ, không bao giờ đứng đầu câu như chữ "tất cả" tiếng Việt.

Giải thích

都 nghĩa là "đều, tất cả", nhưng vị trí của nó rất chặt: phải nằm sau nhóm đối tượng mà nó bao trùm và ngay trước động từ. 我们都是学生 là đúng, 都我们是学生 là sai.

Đây là chỗ người Việt sai nhiều, vì tiếng Việt đặt "tất cả" trước chủ ngữ: "Tất cả chúng tôi đều là học sinh". Nếu bạn dịch theo mạch tiếng Việt, 都 sẽ bị đẩy lên đầu câu. Hãy nhớ 都 là phó từ, mà phó từ tiếng Trung thì luôn đứng trước động từ.

Hệ quả quan trọng: nếu nhóm đối tượng mà 都 tổng kết là tân ngữ, thì tân ngữ đó phải được đưa lên đầu câu. Muốn nói "tôi đều thích hai quyển sách này" phải viết 这两本书我都喜欢, chứ không phải 我都喜欢这两本书.

Phủ định có hai nghĩa khác nhau: 都不 là "tất cả đều không", còn 不都 là "không phải tất cả đều".

Câu ví dụ

我们都是越南人。
Wǒmen dōu shì Yuènán rén.
Chúng tôi đều là người Việt Nam.
这两本书我都看过。
Zhè liǎng běn shū wǒ dōu kàn guo.
Hai quyển sách này tôi đều đọc rồi.
→ Tân ngữ phải đưa lên trước 都.
他们都不喜欢喝咖啡。
Tāmen dōu bù xǐhuan hē kāfēi.
Họ đều không thích uống cà phê.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai都我们是学生。
Đúng我们都是学生。

Dịch theo trật tự "Tất cả chúng tôi đều là học sinh" nên đẩy 都 lên đầu. 都 là phó từ, luôn nằm giữa chủ ngữ và động từ.

Sai我都喜欢这两本书。
Đúng这两本书我都喜欢。

都 phải đứng sau nhóm mà nó tổng kết. Ở đây nhóm là hai quyển sách, nên phải đưa cụm đó lên đầu câu.

⚠️ Lưu ý: 都 nhìn về phía trước: cái mà nó bao trùm phải đã xuất hiện trước nó trong câu.

Từ vựng liên quan