越来越… và 越…越…

HSK 3 phó từmức độ
Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý (+ 了) ; Chủ ngữ + 越 + động từ/tính từ A + 越 + tính từ B
Tóm tắt: 越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian; 越 A 越 B diễn tả B tăng theo A.

Giải thích

越来越 tương đương "càng ngày càng" trong tiếng Việt, dùng cho tính từ (越来越冷) hoặc động từ chỉ tâm lý, nhận thức như 喜欢, 想, 觉得, 了解. Câu thường kết thúc bằng 了 để nhấn mạnh sự thay đổi.

越 A 越 B tương đương "càng A càng B", hai vế phải cùng một chủ ngữ: 雨越下越大, 我越学越喜欢.

Điểm khác biệt quan trọng với tiếng Việt: sau 越来越 tuyệt đối không thêm 很, 非常, 太, 更. Người Việt hay thêm vì thói quen "tính từ phải có 很", nhưng bản thân 越来越 đã là từ chỉ mức độ rồi. Muốn nói động tác diễn ra ngày càng thế nào thì phải dùng bổ ngữ trình độ: 跑得越来越快, không nói 越来越跑得快.

Câu ví dụ

天气越来越冷了。
Tiānqì yuè lái yuè lěng le.
Trời càng ngày càng lạnh rồi.
他的汉语越来越好了。
Tā de Hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy càng ngày càng khá lên.
雨越下越大。
Yǔ yuè xià yuè dà.
Mưa càng lúc càng to.
我越学越觉得有意思。
Wǒ yuè xué yuè juéde yǒu yìsi.
Tôi càng học càng thấy thú vị.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai天气越来越很冷了。
Đúng天气越来越冷了。

Sau 越来越 không được thêm 很/非常/太/更. Đây là lỗi phổ biến nhất của người Việt ở điểm này, do phản xạ luôn ghép 很 với tính từ.

Sai他越来越跑得快。
Đúng他跑得越来越快。

Tiếng Việt nói "anh ấy càng ngày càng chạy nhanh" nên người Việt đặt 越来越 trước động từ. Trong tiếng Trung, 越来越 phải bổ nghĩa cho tính từ trong bổ ngữ trình độ.

⚠️ Lưu ý: Thấy 越来越 mà còn muốn viết 很 thì dừng lại: chắc chắn sai.

Từ vựng liên quan