不但…而且… (không những… mà còn…)
Cùng chủ ngữ: Chủ ngữ + 不但 + A,而且/还/也 + B — Khác chủ ngữ: 不但 + Chủ ngữ 1 + A,而且 + Chủ ngữ 2 + 也/还 + B
Tóm tắt: Nối hai ý cùng chiều, ý sau mạnh hơn ý trước; vị trí của 不但 phụ thuộc vào hai vế cùng chủ ngữ hay khác chủ ngữ.
Giải thích
不但…而且 tương đương không những… mà còn của tiếng Việt, nhưng có một quy tắc mà tiếng Việt không có: nếu hai vế cùng một chủ ngữ thì 不但 phải đứng sau chủ ngữ, nếu hai vế khác chủ ngữ thì 不但 mới được đứng trước chủ ngữ.
Tiếng Việt đặt không những ở đâu cũng xuôi tai, nên người Việt hay viết 不但他会说汉语,而且说得很流利. Câu này sai vì cả hai vế đều nói về 他.
Vế sau bắt buộc có từ hô ứng: 而且, 并且, 还, 也. Bỏ hết đi thì câu đứt mạch. Trong khẩu ngữ hay dùng 不但…还 hoặc 不光…也.
不但 còn có biến thể 不仅, 不只, nghĩa như nhau nhưng 不仅 thiên về văn viết.
Câu ví dụ
他不但会说汉语,而且说得很流利。
Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě shuō de hěn liúlì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn nói rất trôi chảy.
→ Cùng chủ ngữ 他 nên 不但 đứng sau chủ ngữ.
这个房子不但便宜,而且离地铁很近。
Zhège fángzi búdàn piányi, érqiě lí dìtiě hěn jìn.
Căn nhà này không những rẻ mà còn gần tàu điện ngầm.
不但孩子喜欢,而且大人也很喜欢。
Búdàn háizi xǐhuan, érqiě dàrén yě hěn xǐhuan.
Không những trẻ con thích mà người lớn cũng rất thích.
→ Hai vế khác chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai不但他会说汉语,而且说得很流利。
Đúng他不但会说汉语,而且说得很流利。
Hai vế cùng chủ ngữ 他 thì 不但 phải đứng sau chủ ngữ. Tiếng Việt đặt không những trước chủ ngữ vẫn xuôi nên người Việt hay dịch thẳng.
Sai他不但会说汉语,说得很流利。
Đúng他不但会说汉语,而且说得很流利。
Vế sau phải có từ hô ứng 而且, 还 hoặc 也, không được để trống.
⚠️ Lưu ý: Hỏi ngay một câu: hai vế có cùng chủ ngữ không? Cùng thì 不但 đứng sau chủ ngữ.