Phân biệt 会, 能, 可以

HSK 3 động từ năng nguyện可以
会 + động từ (kỹ năng) / 能 + động từ (điều kiện, năng lực cụ thể) / 可以 + động từ (xin phép, cho phép)
Tóm tắt: 会 là biết làm nhờ học được, 能 là có đủ điều kiện hoặc đạt được mức độ nào đó, 可以 là được phép.

Giải thích

Tiếng Việt gộp cả ba vào "biết", "có thể", "được", nên người Việt hay chọn nhầm. 会 dùng cho kỹ năng phải học mới có: 会说汉语, 会开车, 会游泳. Phủ định là 不会, nghĩa là chưa học nên không biết làm.

能 dùng khi có kỹ năng rồi nhưng hoàn cảnh cho phép hay không, hoặc chỉ mức độ đạt tới: 我今天有事,不能去 (bận nên không đi được), 他能喝三瓶啤酒 (uống được tới ba chai).

可以 thiên về xin phép và cho phép: 这里可以吸烟吗? Ngoài ra 会 còn dùng để phỏng đoán tương lai: 明天可能会下雨.

Câu ví dụ

我会说一点儿汉语。
Wǒ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Tôi biết nói một chút tiếng Trung.
我的腿疼,今天不能跑步。
Wǒ de tuǐ téng, jīntiān bù néng pǎobù.
Chân tôi đau, hôm nay không chạy bộ được.
这里可以吸烟吗?
Zhèlǐ kěyǐ xīyān ma?
Ở đây được hút thuốc không?
他能喝三瓶啤酒。
Tā néng hē sān píng píjiǔ.
Anh ấy uống được ba chai bia.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我不能说汉语。
Đúng我不会说汉语。

Tiếng Việt "tôi không thể nói tiếng Trung" và "tôi không biết nói tiếng Trung" đều nghe xuôi. Chưa học nên không biết làm thì phải dùng 不会; 不能说 có nghĩa là biết nói nhưng hoàn cảnh không cho phép nói.

Sai今天我有事,不会去。
Đúng今天我有事,不能去。

Bận nên không đi được là vấn đề điều kiện, dùng 不能. 不会去 nghĩa là sẽ không đi.

Sai我会喝三瓶啤酒。
Đúng我能喝三瓶啤酒。

Chỉ mức độ, sức chứa thì dùng 能. 会喝酒 chỉ có nghĩa là biết uống rượu.

⚠️ Lưu ý: Học mới biết thì 会, hoàn cảnh cho phép thì 能, xin phép thì 可以.

Từ vựng liên quan